KCN VSIP III BÌNH DƯƠNG

Tỉnh

Bình Dương

Tỷ lệ lấp đầy

15%

Diện tích

1.000 ha

Giá thuê

Liên hệ

Khu công nghiệp VSIP 3 Bình Dương đã được phê duyệt quy hoạch phát triển theo từng giai đoạn. Cụ thể, giai đoạn 1 được thông qua quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 theo Quyết định số 1427/QĐ-UBND ngày 15/6/2022 của UBND tỉnh Bình Dương, với diện tích khoảng 196,45 ha.

Tiếp đó, giai đoạn 2 của dự án được phê duyệt quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 theo Quyết định số 1892/QĐ-UBND ngày 21/7/2023, mở rộng thêm khoảng 803,55 ha. Khi hoàn thiện, khu công nghiệp dự kiến đáp ứng nhu cầu lao động trong khoảng từ 33.000 đến 35.000 người.

Phối cảnh dự án Khu Công nghiệp VSIP 3 Bình Dương

Thông tin chi tiết

Tên khu công nghiệp

Khu Công nghiệp VSIP 3 Bình Dương

Vị trí

Phường Hội Nghĩa, thị xã Tân Uyên, xã Tân Lập, huyện Bắc Tân Uyên, tỉnh Bình Dương

Tổng diện tích

1.000 ha

Tỉ lệ lấp đầy

15%

Thông tin cơ sở hạ tầng

Hệ thống điện

Trạm 200kV Bắc Tân Uyên, trạm 220kV Uyên Hưng và trạm 220kV Bình Mỹbiến áp 110KV

Hệ thống nước

Nhà máy nước Nam Tân Uyên có công suất 70.000 m3/ngày đêm và nhà máy nước Uyên Hưng có công suất 40.000 m3/ngày đêm

Hệ thống nước thải

38.000 m3/ngày đêm

Hệ thống giao thông

Đường Số 1, Số 7, D6 quy mô lòng đường 12m, vỉa hè phía nhà máy 8m, phía khu cây xanh 2m, lô giới 22m; Đường D6 có lòng đường 12m, vỉa hè mỗi bên 8m, lộ giới 28m

1. Tổng quan dự án và thông tin pháp lý

Khu công nghiệp VSIP 3 Bình Dương (VSIP III) có tổng mức đầu tư gần 14.000 tỷ đồng, quy mô khoảng 10 km² và được định hướng phát triển trở thành khu công nghiệp thế hệ mới của tỉnh Bình Dương. Dự án tập trung thu hút các ngành công nghệ cao, hướng đến mô hình kinh tế xanh, giảm thiểu tác động môi trường và ưu tiên những lĩnh vực ít sử dụng lao động trong bối cảnh nguồn nhân lực ngày càng khan hiếm. Thời hạn hoạt động của khu công nghiệp kéo dài đến ngày 03/01/2067.

Thông tin tổng quan:

  • Tên dự án: Khu công nghiệp VSIP 3 Bình Dương
  • Vị trí: Phường Hội Nghĩa (TX. Tân Uyên) và xã Tân Lập (huyện Bắc Tân Uyên), tỉnh Bình Dương
  • Quy mô: Khoảng 1.000 ha
    • Giai đoạn 1: 196,45 ha
    • Giai đoạn 2: 803,55 ha
  • Thời gian hoạt động: 50 năm (đến năm 2067)
  • Tỷ lệ lấp đầy: Khoảng 15%

Định hướng ngành nghề thu hút:
Bao gồm các lĩnh vực như điện – điện tử, năng lượng, sản xuất và lắp ráp ô tô, cơ khí chế tạo, công nghiệp hỗ trợ cho công nghệ cao, dệt may, thực phẩm – đồ uống, cùng các dịch vụ logistics, kho bãi.

Quy định xây dựng:

  • Mật độ xây dựng tối đa đối với nhà máy, kho tàng: 70%
  • Trường hợp nhà máy có trên 5 tầng sản xuất: mật độ xây dựng tối đa 60%
  • Chiều cao công trình tối đa: 9 tầng
  • Diện tích cây xanh trong khuôn viên nhà máy tối thiểu: 20%

2. Chi phí và chính sách ưu đãi đầu tư tại Khu Công nghiệp VSIP 3 Bình Dương

3. Vị trí địa lý Khu Công nghiệp VSIP 3 Bình Dương

Khu công nghiệp VSIP 3 Bình Dương có lợi thế nổi bật về vị trí khi nằm dọc theo tuyến Vành đai 4 TP. Hồ Chí Minh, giúp kết nối nhanh chóng với trục đường Mỹ Phước – Tân Vạn, từ đó thuận tiện di chuyển đến cảng Cái Mép – Thị Vải, sân bay quốc tế Long Thành và các trung tâm logistics quan trọng của khu vực phía Nam. Tuyến Vành đai 4 dài gần 197,6 km, đi qua 5 địa phương gồm Bà Rịa – Vũng Tàu, Đồng Nai, Bình Dương, TP. Hồ Chí Minh và Long An, đóng vai trò liên kết các đô thị vệ tinh và thúc đẩy phát triển kinh tế vùng, đồng thời góp phần giãn dân khỏi khu vực nội đô.

Khu Công nghiệp VSIP 3 Bình Dương có quy mô 1.000 ha

Đặc biệt, nhằm tăng cường khả năng thu hút đầu tư, tỉnh Bình Dương đã đầu tư khoảng 1.500 tỷ đồng để nâng cấp tuyến ĐT.746B dài 12 km với quy mô 6 làn xe, đây là trục giao thông chính dẫn vào KCN VSIP 3. Tuyến đường này kết nối trực tiếp với các tuyến huyết mạch như Bắc Tân Uyên – Phú Giáo – Bàu Bàng và Vành đai 4 TP. Hồ Chí Minh, tạo điều kiện thuận lợi cho lưu thông và vận chuyển hàng hóa.

Ranh giới KCN VSIP 3 (giai đoạn 2):

  • Phía Bắc: Giáp tuyến Vành đai 5 (ĐT.745A) theo quy hoạch và tiếp giáp giai đoạn 1 của dự án
  • Phía Nam: Giáp tuyến Vành đai 4 TP. Hồ Chí Minh
  • Phía Đông: Giáp khu dân cư xã Tân Lập, huyện Bắc Tân Uyên
  • Phía Tây: Giáp khu đất cao su của Công ty CP Cao su Phước Hòa và khu giai đoạn 1

Ranh giới Khu Công nghiệp VSIP 3 Bình Dương

Kết nối giao thông:

  • Cảng Bà Lụa (Bình Dương): khoảng 28 km
  • Cảng công nghệ cao Sài Gòn: khoảng 36 km
  • Sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất: khoảng 44 km
  • Cảng Cát Lái: khoảng 50 km
  • Sân bay Long Thành: khoảng 58 km
  • Cảng Hiệp Phước: khoảng 62 km
  • Cảng Cái Mép: khoảng 89 km
  • Cửa khẩu quốc tế Mộc Bài: khoảng 88 km

4. Hệ thống cơ sở hạ tầng

Quy hoạch KCN VSIP 3 Bình Dương – giai đoạn 2:

Hệ thống giao thông nội khu:

  • Các tuyến đường Số 1, Số 7, D6 có mặt đường rộng 12m; vỉa hè phía nhà máy 8m, phía khu cây xanh 2m; lộ giới 22m. Riêng tuyến D6 có vỉa hè hai bên 8m, lộ giới 28m.
  • Các tuyến D1, D2, D5, Số 2, 3, 5, 6 có mặt đường rộng 15m, vỉa hè mỗi bên 8m, lộ giới 31m.
  • Tuyến D4 có lộ giới lớn nhất lên đến 41m, đảm bảo lưu thông thuận tiện cho xe tải trọng lớn.

Phối cảnh tổng thể toàn khu tại Khu Công nghiệp VSIP 3 Bình Dương

Hệ thống cấp điện:

  • Nguồn điện được lấy từ các trạm 200kV Bắc Tân Uyên, 220kV Uyên Hưng và 220kV Bình Mỹ thông qua các tuyến 110kV.
  • Định hướng đến năm 2050, bố trí 3 trạm biến áp 110kV với công suất 2x80MVA phục vụ toàn khu.
  • Dự kiến xây dựng các trạm biến áp 110/22kV cùng hệ thống đường dây 110kV đi qua khu công nghiệp theo quy hoạch.
  • Điện năng được phân phối đến từng khu vực thông qua các tuyến 22kV.
  • Đặc biệt, khu công nghiệp còn phát triển trang trại điện mặt trời quy mô 50 ha, cung cấp nguồn năng lượng tại chỗ cho các nhà máy lớn, góp phần bảo vệ môi trường.

Hệ thống cấp nước sạch:

  • Nguồn nước được cung cấp từ tuyến ống D600 của nhà máy nước Nam Tân Uyên (công suất 70.000 m³/ngày đêm) và nhà máy nước Uyên Hưng (công suất 40.000 m³/ngày đêm).
  • Bổ sung 2 trạm bơm tăng áp:
    • Trạm số 01 (phía Tây Nam, đường D1): công suất 23.000 m³/ngày đêm
    • Trạm số 02 (phía Đông Nam, đường D6): công suất 38.000 m³/ngày đêm

Hệ thống xử lý nước thải:

  • Gồm 2 nhà máy xử lý nước thải với tổng công suất 38.000 m³/ngày đêm:
    • Nhà máy số 1 (giai đoạn 1): công suất 6.000 m³/ngày đêm
    • Nhà máy số 2 (giai đoạn 2): gồm 5 module 6.000 m³/ngày đêm và 1 module 2.000 m³/ngày đêm, tổng công suất 32.000 m³/ngày đêm
  • Các trạm xử lý đều được lắp đặt hệ thống quan trắc tự động và bố trí dải cây xanh cách ly tối thiểu 10m theo quy định.
  • Nước thải sau xử lý đạt tiêu chuẩn cột A theo QCVN 40:2011/BTNMT; một phần được tái sử dụng cho tưới cây, vệ sinh đường và phòng cháy chữa cháy.

5. Doanh nghiệp hoạt động trong Khu Công nghiệp VSIP 3 Bình Dương

Dù mới trong giai đoạn đầu triển khai, KCN VSIP 3 đã nhanh chóng thu hút sự quan tâm của hơn 30 doanh nghiệp đến tìm hiểu và đầu tư, tương ứng với khoảng 176 ha đất công nghiệp và tổng vốn dự kiến đạt khoảng 1,8 tỷ USD. Tính đến tháng 5/2025, khu công nghiệp đã ghi nhận 8 dự án được cấp phép với tổng vốn đầu tư vượt 1,6 tỷ USD.

Một số dự án tiêu biểu có thể kể đến gồm:

  • Nhà máy trung hòa carbon đầu tiên trên thế giới của Tập đoàn LEGO với tổng vốn 1,3 tỷ USD, diện tích 44 ha. Dự án sử dụng hoàn toàn năng lượng mặt trời và dự kiến tạo việc làm cho hơn 4.000 lao động khi đi vào hoạt động.
  • Nhà máy Pandora Production Việt Nam trị giá 150 triệu USD của thương hiệu trang sức Pandora (Đan Mạch). Dự kiến vận hành vào năm 2026, nhà máy có công suất khoảng 60 triệu sản phẩm mỗi năm và tạo việc làm cho hơn 7.000 lao động.
  • Nhà máy sản xuất của Tập đoàn Giant (Đài Loan) với tổng vốn đầu tư khoảng 120 triệu USD.
Nhà máy LEGO tại Khu Công nghiệp VSIP 3 Bình Dương