KCN PHAN THIẾT 2

Tỉnh

Bình Thuận

Tỷ lệ lấp đầy

74,02%

Diện tích

40.7 ha

Giá thuê

50 USD/m2

Dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng kỹ thuật Khu Công nghiệp Phan Thiết II đã được Chủ tịch UBND tỉnh Bình Thuận chấp thuận chủ trương từ năm 2005. Đến ngày 21/12/2006, theo Quyết định số 3296/QĐ-UBND, UBND tỉnh giao Công ty TNHH Thép Trung Nguyên làm chủ đầu tư dự án. Sau đó, ngày 10/4/2007, UBND tỉnh tiếp tục ban hành Quyết định số 942/QĐ-UBND nhằm phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng Khu Công nghiệp Phan Thiết II.

Thông tin chi tiết

Tên khu công nghiệp

Khu Công nghiệp Phan Thiết II

Vị trí

Xã Phong Nẫm, TP. Phan Thiết và xã Hàm Liêm, huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận

Tổng diện tích

40,7 ha

Giá thuê đất

50 USD/m2

Mật độ xây dựng

60%

Tỉ lệ lấp đầy

74,02%

Thông tin cơ sở hạ tầng
Hệ thống điện

110/22kV

Hệ thống nước1.600m3/ngày
Hệ thống nước thải600m3/ngày
Hệ thống giao thông

Hệ thống nội bộ rộng 8m mỗi bên lề đường rộng 8m

1. Tổng quan dự án và thông tin pháp lý

Dưới đây là thông tin tổng quan về Khu Công nghiệp Phan Thiết II do AVA Consulting giới thiệu:

  • Tên dự án: Khu Công nghiệp Phan Thiết II
  • Vị trí: Thuộc địa bàn xã Phong Nẫm (TP. Phan Thiết) và xã Hàm Liêm (huyện Hàm Thuận Bắc), tỉnh Bình Thuận
  • Quy mô: 40,7 ha
  • Thời hạn hoạt động: 50 năm (từ 2005 đến 2055)
  • Tỷ lệ lấp đầy: 74,02%
  • Ngành nghề thu hút đầu tư:
    Khu công nghiệp định hướng phát triển đa dạng lĩnh vực như: sản xuất, lắp ráp thiết bị điện tử – tin học; dược phẩm, thiết bị và sản phẩm y tế; bao bì, nhựa, vật liệu composite; cơ khí chế tạo, lắp ráp máy móc và linh kiện phương tiện vận tải; gia công, sửa chữa thiết bị phục vụ nông – công – ngư nghiệp; sản xuất đồ gỗ và nội thất; thiết bị dân dụng; nước uống đóng chai; chế biến sữa và thực phẩm; in ấn, sao chép; thiết bị phòng cháy chữa cháy; giặt là công nghiệp; dệt may – da giày; sản xuất nước giải khát; cùng các hoạt động kho bãi, logistics.
  • Tình hình phát triển:
    Tính đến tháng 10/2023, hạ tầng kỹ thuật của Khu Công nghiệp Phan Thiết II đã cơ bản được hoàn thiện trên toàn bộ diện tích 40,7 ha, với tổng vốn đầu tư khoảng 42,79 tỷ đồng. Khu công nghiệp đã thu hút 11 dự án đầu tư, trong đó có 2 dự án có vốn đầu tư nước ngoài và 9 dự án trong nước, với tổng vốn đăng ký đạt khoảng 548,08 tỷ đồng và 11,85 triệu USD.

Tổng diện tích đất đã cho thuê đạt 23,01 ha, tương ứng tỷ lệ lấp đầy 74,02%, đồng thời tạo việc làm cho khoảng 1.176 lao động, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế – xã hội tại địa phương.

2. Chi phí và ưu đãi đầu tư

Chi phí dịch vụ tại Khu Công nghiệp được áp dụng như sau:

  • Phí sử dụng hạ tầng: 0,15 USD/m²/năm (chưa bao gồm VAT)

  • Phí xử lý nước thải: 8.900 VNĐ/m³ (chưa bao gồm VAT)

Các doanh nghiệp đầu tư tại Khu Công nghiệp Phan Thiết II sẽ được hưởng nhiều chính sách ưu đãi và hỗ trợ hấp dẫn, cụ thể như sau:

Ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp
Doanh nghiệp được áp dụng chính sách ưu đãi thuế trong thời gian tối đa 10 năm theo quy định tại Nghị định 218.

Chính sách thuê đất
Đối với hợp đồng thuê đất có thời hạn trên 37 năm, doanh nghiệp có thể thanh toán một lần 100% giá trị hợp đồng và được cấp quyền sử dụng đất có thời hạn theo quy định.

Chính sách hỗ trợ chi phí

  • Diện tích dưới 500 m²: được hỗ trợ 10% giá trị hợp đồng (áp dụng cho khách hàng ký hợp đồng trong vòng 6 tháng kể từ thời điểm có quyết định di dời)

  • Từ 500 m² đến dưới 1.000 m²: được hỗ trợ 12% giá trị hợp đồng

  • Từ 1.000 m² trở lên: được hỗ trợ 15% giá trị hợp đồng

Những chính sách này góp phần tạo điều kiện thuận lợi và giảm chi phí đầu tư ban đầu cho doanh nghiệp khi triển khai dự án tại khu công nghiệp.

3. Vị trí địa lý của Khu Công nghiệp Phan Thiết II

Khu Công nghiệp Phan Thiết II tọa lạc tại vị trí giao cắt giữa Quốc lộ 1A và Quốc lộ 28, đồng thời nằm liền kề Khu Công nghiệp Phan Thiết I, nhờ đó sở hữu lợi thế lớn về kết nối hạ tầng giao thông.

Ranh giới khu vực:

  • Phía Bắc: Giáp tuyến đường dẫn vào trung tâm xã Hàm Liêm
  • Phía Đông: Tiếp giáp Quốc lộ 28 hướng đi Lâm Đồng
  • Phía Tây: Giáp khu đất sản xuất nông nghiệp
  • Phía Nam: Tiếp giáp Quốc lộ 1A

Khoảng cách đến các khu vực trọng điểm:

  • Cách TP. Hồ Chí Minh khoảng 200 km
  • Cách trung tâm TP. Phan Thiết khoảng 2 km

Kết nối giao thông đa dạng:

  • Đường bộ:
    • Trục giao thông chính gồm Quốc lộ 1A và tuyến đường sắt Bắc – Nam, kết nối Bình Thuận với các tỉnh miền Trung và TP. Hồ Chí Minh
    • Quốc lộ 28 đi Lâm Đồng và khu vực Tây Nguyên
    • Quốc lộ 55 kết nối đến Bà Rịa – Vũng Tàu
    • Tuyến ĐT 707 nối từ Quốc lộ 1A đến ga Mương Mán
    • Tuyến cao tốc TP. Hồ Chí Minh – Phan Thiết
  • Đường thủy:
    • Cảng Kê Gà (đang xây dựng), cách khoảng 30 km
    • Cảng Cái Mép – Thị Vải (Bà Rịa – Vũng Tàu), cách khoảng 120 km
  • Đường hàng không:
    • Sân bay quốc tế Long Thành (Đồng Nai), cách khoảng 100 km
    • Sân bay Phan Thiết (đang quy hoạch), cách khoảng 40 km
  • Đường sắt:
    • Ga Mương Mán, cách khoảng 12 km
    • Ga Phan Thiết, cách khoảng 2 km

4. Hệ thống cơ sở hạ tầng

Khu Công nghiệp Phan Thiết II đã được đầu tư tương đối hoàn chỉnh về hạ tầng kỹ thuật, bao gồm hệ thống giao thông, điện, nước và xử lý nước thải tập trung, đáp ứng tốt nhu cầu sản xuất của doanh nghiệp.

Đường nội bộ trong Khu Công nghiệp Phan Thiết II

Hạ tầng kỹ thuật nổi bật:

  • Giao thông nội khu: Hệ thống giao thông được quy hoạch thuận tiện, kết nối linh hoạt với các loại hình vận tải như đường bộ, đường sắt, đường thủy và hàng không. Trục đường chính có mặt cắt rộng 15m, lề mỗi bên 18m; các tuyến đường nội bộ rộng 8m, lề mỗi bên 8m, đảm bảo lưu thông dễ dàng.
  • Hệ thống điện: Nguồn điện được cấp từ lưới điện quốc gia với cấp điện áp 110/22kV, đáp ứng ổn định cho hoạt động sản xuất.
  • Cấp nước sạch: Nước được cung cấp từ nhà máy nước TP. Phan Thiết với công suất khoảng 1.600 m³/ngày, đảm bảo đáp ứng đầy đủ nhu cầu của các nhà máy trong khu công nghiệp.
  • Xử lý nước thải: Nhà máy xử lý nước thải tập trung có công suất tối đa 1.000 m³/ngày (hiện đang vận hành khoảng 600 m³/ngày), nước thải sau xử lý đạt tiêu chuẩn cột B theo QCVN 40:2011/BTNMT.
  • Thông tin liên lạc: Hệ thống viễn thông được đầu tư hiện đại, đạt tiêu chuẩn quốc tế, đáp ứng nhanh chóng và đầy đủ các nhu cầu kết nối trong nước và quốc tế.