KCN GIAO HÒA

Tỉnh

Bến Tre

Tỷ lệ lấp đầy

Đang cập nhật

Diện tích

249 ha

Giá thuê

0 USD/m2

Thông tin chi tiết

Tên khu công nghiệp

Khu công nghiệp Giao Hòa

Vị trí

xã Giao Long và xã Giao Hòa, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre

Tổng diện tích

249 ha

Giá thuê đất

0 USD/m2

Mật độ xây dựng

70%

Tỉ lệ lấp đầy

Đang cập nhật

Thông tin cơ sở hạ tầng

Hệ thống điện

khu công nghiệp Giao Hòa được đầu tư xây dựng một trạm biến áp 110KV/22KV có công suất 40MVA, các tuyến dây 22KV được đấu nối tới từng lô đất trong khu công nghiệp

Hệ thống nước

7.000 m3/ngày đêm

Hệ thống nước thải

6.000 m3/ngày đêm

Hệ thống giao thông

trục chính của khu công nghiệp có chiều rộng từ 25.5m-33m, trong đó mặt đường rộng từ 13.5m-15m; các đường nhánh của khu công nghiệp có chiều rộng mặt cắt 19.5m, mặt đường rộng 7.5m

1. Tổng quan dự án và thông tin pháp lý

Khu công nghiệp Giao Hòa được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận bổ sung vào quy hoạch phát triển các khu công nghiệp tỉnh Bến Tre theo Công văn số 1352/TTg-KTN ngày 10/08/2009, với quy mô ban đầu khoảng 270 ha. Đến ngày 22/12/2014, dự án được điều chỉnh giảm diện tích xuống còn 249 ha (giảm 22 ha) theo Công văn số 2628/TTg-KTN. Quy mô này tiếp tục được duy trì trong quy hoạch tỉnh Bến Tre giai đoạn 2021–2030.

Ngày 14/07/2021, UBND tỉnh Bến Tre đã phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 cho KCN Giao Hòa tại Quyết định số 1566/QĐ-UBND, với diện tích quy hoạch 248,51 ha. Dự án nằm trên địa bàn xã Giao Long và Giao Hòa, huyện Châu Thành. Ranh giới khu công nghiệp được xác định như sau: phía Đông Bắc giáp Cảng Giao Long; phía Tây Bắc giáp tuyến đường vào cảng; phía Tây Nam giáp đất nông nghiệp và cách tỉnh lộ 883 khoảng 400m. Tổng diện tích đất công nghiệp có thể cho thuê đạt 181,37 ha, chiếm khoảng 72,98% tổng diện tích.

Về định hướng phát triển, KCN Giao Hòa là khu công nghiệp tập trung đa ngành, ưu tiên thu hút các dự án sản xuất sạch, thân thiện môi trường và ứng dụng công nghệ cao. Các lĩnh vực chính bao gồm: công nghiệp điện – điện tử, công nghệ cao; dệt may, da giày; sản xuất hàng tiêu dùng; cơ khí và vật liệu xây dựng.

2. Chi phí đầu tư

3. Vị trí địa lý

Xét về vị trí liên kết vùng, khu công nghiệp nằm gần tỉnh lộ 883, tiếp giáp sông Tiền và có khả năng kết nối thuận lợi đến các khu vực lân cận:

  • Cách TP. Bến Tre khoảng 10 km, TP. Mỹ Tho khoảng 15 km
  • Cách cảng Hiệp Phước khoảng 94 km, cảng Cát Lái khoảng 100 km
  • Cách TP. Hồ Chí Minh khoảng 85 km, sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất khoảng 90 km
  • Tiếp giáp trực tiếp Cảng Giao Long

Ranh giới khu vực:

  • Phía Bắc: Tiếp giáp trực tiếp Quốc lộ 1A và các trục đường chính liên kết TP.HCM với khu vực Đồng bằng sông Cửu Long
  • Phía Nam: Giáp rạch Chanh, thuận lợi cho kết nối nguồn nước và giao thông thủy
  • Phía Đông: Giáp khu vực đồng ruộng, tạo không gian phát triển mở
  • Phía Tây: Tiếp giáp khu tái định cư Phúc Long và đất nông nghiệp

Kết nối giao thông:

  • Cách TP. Hồ Chí Minh khoảng 25 km
  • Cách TP. Tân An (Long An) khoảng 14 km
  • Cách cao tốc TP.HCM – Trung Lương khoảng 3 km
  • Cách sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất khoảng 23 km
  • Cách ga Sài Gòn khoảng 22 km
  • Cách cảng Bourbon khoảng 3 km
  • Cách cảng Hiệp Phước khoảng 18 km
  • Cách cảng Cát Lái khoảng 25 km

4. Hệ thống cơ sở hạ tầng

Hệ thống hạ tầng kỹ thuật của KCN Giao Hòa:

  • Giao thông nội khu: Trục đường chính có lộ giới từ 25,5m đến 33m (mặt đường rộng 13,5m – 15m); các tuyến đường nhánh có mặt cắt ngang 19,5m, mặt đường rộng 7,5m.
  • Cấp điện: Khu công nghiệp được đầu tư trạm biến áp 110kV/22kV với công suất 40MVA, hệ thống đường dây 22kV được đấu nối đến từng lô đất.
  • Cấp nước: Nguồn nước được cung cấp từ hệ thống cấp nước của tỉnh Bến Tre, với công suất dự kiến khoảng 7.000 m³/ngày đêm.
  • Xử lý nước thải: Toàn bộ nước thải được thu gom và xử lý tại nhà máy xử lý tập trung công suất 6.000 m³/ngày đêm trước khi xả ra sông Tiền.
  • Tiện ích khác: Bao gồm hệ thống chiếu sáng, viễn thông, phòng cháy chữa cháy, thu gom chất thải rắn, san nền với cao độ từ +2,5m cùng hệ thống cây xanh cảnh quan đồng bộ.