KCN CẦU CẢNG PHƯỚC ĐÔNG

Tỉnh

Long An

Tỷ lệ lấp đầy

60%

Diện tích

128.8 ha

Giá thuê

170 USD/m2

Khu Công nghiệp Cầu cảng Phước Đông được thành lập theo Quyết định số 2498/QĐ-UBND ngày 11/8/2011 của UBND tỉnh Long An. Tuy nhiên, quá trình triển khai ban đầu gặp nhiều khó khăn do khu đất của DNTN Thăng Long nằm tại vị trí then chốt, khiến khu công nghiệp bị chia tách thành hai phần và không thể đồng bộ hệ thống hạ tầng như điện, cấp thoát nước và giao thông.

Sau đó, dự án đã được phê duyệt quy hoạch phân khu xây dựng tỷ lệ 1/2.000 theo Quyết định số 4027/QĐ-UBND ngày 30/10/2020 của UBND tỉnh Long An. Đến ngày 21/3/2021, dự án chính thức được khởi công, với kỳ vọng trở thành điểm nhấn trong thu hút đầu tư của tỉnh Long An, đồng thời góp phần thúc đẩy sự phát triển của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam.

Phối cảnh 3D tổng thể Khu Công nghiệp Cầu cảng Phước Đông

Thông tin chi tiết

Tên khu công nghiệp

Khu Công nghiệp Cầu cảng Phước Đông

Vị trí

Ấp 5, đường tỉnh 826B, xã Phước Đông, huyện Cần Đước, tỉnh Long An

Tổng diện tích

128,8 ha

Giá thuê đất

170 USD/m2

Mật độ xây dựng

0%

Tỉ lệ lấp đầy

60%

Thông tin cơ sở hạ tầng

Hệ thống điện

Nguồn 110/22KV – (16 cộng 40)MVA. Hệ thống điện mặt trời áp mái (trên mái các nhà xưởng): Công suất 31.35 MW

Hệ thống nước

5.000 m3/ngày đêm

Hệ thống nước thải

3.000 m3/ngày đêm

Hệ thống giao thông

Đường trục chính 4 làn xe, rộng 16m. Đường trục nhánh 2 làn xe, rộng 8m

1. Tổng quan dự án và thông tin pháp lý

Với tổng mức đầu tư khoảng 430 triệu USD (tương đương gần 10.000 tỷ đồng), Khu Công nghiệp Cầu cảng Phước Đông được phát triển trên diện tích 128,8 ha, trong đó khu vực dành cho nhà máy và kho bãi chiếm khoảng 92,39 ha.

Dưới đây là thông tin tổng quan về dự án:

  • Tên dự án: Khu Công nghiệp Cầu cảng Phước Đông
  • Địa điểm: Ấp 5, tỉnh lộ 826B, xã Phước Đông, huyện Cần Đước, tỉnh Long An
  • Quy mô: 128,8 ha
  • Thời hạn hoạt động: 50 năm (2009 – 2059)
  • Tỷ lệ lấp đầy: Khoảng 60%

Lĩnh vực thu hút đầu tư:
Khu công nghiệp hướng đến đa dạng ngành nghề như: điện tử, công nghệ thông tin, viễn thông; sản xuất, lắp ráp và sửa chữa các loại phương tiện vận tải; sản xuất thép xây dựng, thép ống; chế biến và sản xuất đồ gỗ, nội thất; vật liệu xây dựng, sơn, gốm sứ, thủy tinh; công nghiệp hóa chất, nhựa và các sản phẩm từ nhựa; dệt may; chế biến thực phẩm và thức ăn chăn nuôi; sản xuất dược phẩm, mỹ phẩm; sản xuất dụng cụ thể thao, đồ chơi, trang sức; thiết bị văn phòng; sản phẩm phục vụ nông nghiệp, phân bón; cùng các lĩnh vực năng lượng như điện, điện mặt trời, khí công nghiệp, hơi nước và nhiệt năng.

Quy định xây dựng:

  • Mật độ xây dựng tối đa: 70%
  • Chiều cao công trình: tối đa 2 tầng
  • Tỷ lệ cây xanh tối thiểu: 20% trên mỗi lô đất
  • Khoảng lùi xây dựng so với chỉ giới đường đỏ: 8m

Toàn cảnh Khu công nghiệp cầu cảng Phước Đông nhìn từ trên cao

2. Chi phí và ưu đãi đầu tư

  • Phí quản lý hạ tầng: khoảng 0,05 USD/m²/tháng
  • Giá điện: áp dụng theo biểu giá của Công ty Điện lực Long An
  • Giá nước sạch: thực hiện theo khung giá hiện hành
  • Chi phí xử lý nước thải: được tính dựa trên 80% lượng nước sạch tiêu thụ hàng tháng hoặc theo số liệu từ đồng hồ đo nước thải

Tiến độ thanh toán tại KCN Cầu cảng Phước Đông:

  • Đặt cọc: 1 tỷ đồng, thực hiện trong vòng 10 ngày kể từ khi ký thỏa thuận để giữ chỗ
  • Đợt 1: Thanh toán 5% giá trị hợp đồng khi ký hợp đồng thuê đất trong vòng 15 ngày (đã bao gồm tiền đặt cọc)
  • Đợt 2: Thanh toán 45% giá trị hợp đồng trong vòng 30 ngày kể từ ngày ký hợp đồng thuê lại đất
  • Đợt 3: Thanh toán tiếp 45% giá trị hợp đồng trong vòng 90 ngày kể từ ngày ký hợp đồng thuê lại đất
  • Đợt 4: Thanh toán 5% còn lại khi nhận Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, dự kiến sau 6–12 tháng kể từ ngày ký hợp đồng thuê lại đất

Các doanh nghiệp hoạt động tại KCN Cầu cảng Phước Đông được áp dụng nhiều chính sách ưu đãi đầu tư hấp dẫn, cụ thể:

  • Thuế thu nhập doanh nghiệp:
    Áp dụng mức thuế suất ưu đãi 10%. Đối với ngành nghề thông thường, doanh nghiệp được miễn thuế trong 2 năm đầu và giảm 50% trong 4 năm tiếp theo. Riêng các lĩnh vực công nghệ cao sẽ được miễn thuế 4 năm đầu và giảm 50% trong 9 năm kế tiếp.
  • Thuế nhập khẩu:
    Doanh nghiệp được miễn thuế đối với hàng hóa nhập khẩu theo quy định của pháp luật hiện hành về thuế xuất nhập khẩu.

Bên cạnh đó, chủ đầu tư KCN còn hỗ trợ nhà đầu tư thứ cấp trong nhiều thủ tục quan trọng như:

  • Miễn phí thành lập doanh nghiệp: Bao gồm cấp giấy chứng nhận đầu tư, đăng ký kinh doanh, con dấu và mã số thuế
  • Hỗ trợ đăng ký nhân sự quản lý
  • Tư vấn thủ tục pháp lý: như đánh giá tác động môi trường (ĐTM), cấp phép xây dựng, thẩm duyệt phòng cháy chữa cháy…
  • Ưu đãi thuê văn phòng: hỗ trợ thuê văn phòng giao dịch và văn phòng làm việc trong khu công nghiệp

Hạ tầng kỹ thuật Khu Công nghiệp Cầu cảng Phước Đông

3. Vị trí địa lý

KCN Cầu cảng Phước Đông tọa lạc tại khu vực được ưu tiên phát triển công nghiệp ven sông Vàm Cỏ, thuộc vùng kinh tế trọng điểm phía Nam. Nhờ đó, dự án sở hữu lợi thế lớn về kết nối giao thông cả đường bộ lẫn đường thủy. Khu công nghiệp nằm ở cửa ngõ phía Tây TP. Hồ Chí Minh, cách trung tâm thành phố khoảng 45 km qua Quốc lộ 50, Quốc lộ 1A và khoảng 35 km theo tuyến đường Long Hậu mở rộng.

Vị trí địa lý Khu Công nghiệp Cầu cảng Phước Đông

Kết nối giao thông thuận lợi:
Về đường bộ, tỉnh lộ 826B đi qua khu công nghiệp, kết nối trực tiếp với Quốc lộ 50 – tuyến đường quan trọng liên kết TP. Hồ Chí Minh với các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long. Thời gian di chuyển từ TP. Hồ Chí Minh đến khu công nghiệp chỉ khoảng dưới 1 giờ.

Về đường thủy, dự án có hơn 3 km mặt tiền giáp sông Vàm Cỏ cùng hệ thống 2 cụm cầu cảng thuộc cảng quốc tế Phước Đông. Nổi bật là cảng IMG Phước Đông có khả năng tiếp nhận tàu trọng tải lên đến 20.000 DWT, đóng vai trò là điểm trung chuyển hàng hóa quan trọng cho khu vực phía Tây. Từ đây, việc kết nối đến các đầu mối logistics lớn như sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất, cảng quốc tế Long An, cảng Cát Lái hay cảng Cái Mép cũng rất thuận tiện.

Vị trí cảng IMG Phước Đông

Khoảng cách kết nối:

  • Cách trung tâm TP. Tân An (Long An): khoảng 18 km
  • Cách Quận 1 – TP. Hồ Chí Minh: khoảng 46 km (~50 phút di chuyển)
  • Cách khu đô thị Phú Mỹ Hưng: khoảng 36 km
  • Cách sân bay Tân Sơn Nhất: khoảng 44 km (~1 giờ 35 phút)
  • Cách cảng Long An: khoảng 20 km
  • Cách cảng Hiệp Phước: khoảng 30 km
  • Cách cửa biển Đông: khoảng 38 km
  • Cách cảng Cát Lái: khoảng 48 km

Tiện ích khu vực xung quanh:

  • Trường học: trong bán kính 1–2 km
  • Bệnh viện đa khoa: khoảng 3 km
  • Trung tâm hành chính cấp huyện/tỉnh: từ 4–6 km
  • Ngân hàng: khoảng 3 km
  • Chợ và trung tâm thương mại: từ 2–4 km

4. Hệ thống cơ sở hạ tầng

Mặt bằng tổng quan Khu Công nghiệp Cầu cảng Phước Đông

HẠ TẦNG KỸ THUẬT KCN CẦU CẢNG PHƯỚC ĐÔNG

Khu công nghiệp Cầu cảng Phước Đông đã được đầu tư hoàn thiện đồng bộ các hạng mục như hệ thống giao thông, điện, nước, xử lý nước thải, khu điều hành và hàng rào bảo vệ… đúng theo quy hoạch được phê duyệt, đáp ứng đầy đủ điều kiện để tiếp nhận các nhà đầu tư thứ cấp. Cụ thể:

Phối cảnh dự án KCN Phước Đông và cảng IMG Phước Đông

  • Giao thông nội khu:
    Tuyến đường chính gồm 4 làn xe, bề rộng 16m; các tuyến đường nhánh 2 làn xe, rộng 8m. Mặt đường được trải bê tông nhựa nóng, thiết kế theo tiêu chuẩn Việt Nam, đảm bảo lưu thông thuận tiện cho vận tải và logistics.
  • Hệ thống điện:
    Nguồn điện cấp từ trạm 110/22KV với tổng công suất (16 + 40) MVA. Ngoài ra, khu công nghiệp còn triển khai hệ thống điện mặt trời áp mái tại các nhà xưởng với công suất khoảng 31,35 MW, góp phần tối ưu chi phí năng lượng.
  • Cấp nước sạch:
    Nguồn nước được cung cấp từ nhà máy nước Cần Đước với công suất 5.000 m³/ngày đêm, thông qua hệ thống đường ống có đường kính từ 110 – 315 mm.
  • Xử lý nước thải:
    Nhà máy xử lý nước thải tập trung có công suất 3.000 m³/ngày đêm. Nước thải từ doanh nghiệp phải được xử lý sơ bộ đạt tiêu chuẩn cột B trước khi đấu nối; sau đó được xử lý tập trung đạt tiêu chuẩn cột A theo QCVN 40:2011/BTNMT trước khi xả ra môi trường.
  • Hạ tầng dịch vụ:
    Khu nhà ở dành cho chuyên gia và công nhân cao 14 tầng, tổng diện tích sàn khoảng 40.782 m², đáp ứng nhu cầu lưu trú và sinh hoạt.
  • Tiện ích nội khu:
    Đầy đủ các dịch vụ như hải quan, bưu điện, trạm y tế, nhà ăn, cửa hàng tiện lợi… phục vụ hoạt động sản xuất và đời sống trong khu công nghiệp.
Nhà xưởng cho thuê trong KCN Cầu cảng Phước Đông được trang bị hệ thống điện năng lượng mặt trời áp mái với công suất bằng 32MW

HẠ TẦNG CẢNG QUỐC TẾ PHƯỚC ĐÔNG

  • Quy mô gồm 2 cầu cảng có khả năng tiếp nhận tàu đến 20.000 DWT
  • Diện tích kho bãi logistics hiện tại 2,43 ha, dự kiến mở rộng lên 16,5 ha
  • Chiều dài tiếp giáp sông Vàm Cỏ khoảng 2,6 km và kênh Nước Mặn khoảng 0,6 km
  • Khu bến có quy mô rộng 30m, dài 350m (giai đoạn 1)
  • Độ sâu khu nước phục vụ neo đậu đạt 10,9m, luồng tàu 8,6m
  • Mực nước dao động từ +1,3m đến -2,04m (theo hệ cao độ Hòn Dấu)

Phối cảnh dự án KCN Phước Đông và cảng IMG Phước Đông

HẠ TẦNG KỸ THUẬT CẢNG QUỐC TẾ PHƯỚC ĐÔNG

  • Cảng gồm 2 cầu bến, có khả năng tiếp nhận tàu với tải trọng lên đến 20.000 DWT
  • Khu kho bãi hậu cần hiện hữu rộng khoảng 2,43 ha và dự kiến mở rộng lên 16,5 ha trong tương lai
  • Chiều dài tiếp giáp sông Vàm Cỏ đạt khoảng 2,6 km, đồng thời giáp kênh Nước Mặn khoảng 0,6 km
  • Quy mô bến cảng giai đoạn 1 có kích thước rộng 30m và dài 350m
  • Độ sâu khu nước tại bến neo đậu đạt 10,9m, luồng tàu ra vào có độ sâu 8,6m
  • Mực nước dao động từ +1,3m đến -2,04m theo hệ cao độ Hòn Dấu

5. Danh sách công ty Khu Công nghiệp Cầu cảng Phước Đông

Vào tháng 05/2025, Công ty Jianliyuan Healthcare đã chính thức ký kết hợp đồng thuê xưởng và được cấp Giấy chứng nhận đầu tư tại KCN Cầu cảng Phước Đông. Đồng thời, việc Huawei đang trong quá trình đàm phán mở rộng hợp tác tại IMG Phước Đông trong các lĩnh vực như sản xuất công nghiệp, năng lượng tái tạo và chuyển đổi số cho thấy sức hút ngày càng lớn của khu công nghiệp đối với các tập đoàn quy mô quốc tế.

Dưới đây là danh sách một số doanh nghiệp tiêu biểu đang hoạt động tại KCN Cầu cảng Phước Đông:

  1. Công ty Cổ phần Thép Minh Phú – Long An – Hoạt động trong lĩnh vực sản xuất sắt, thép, gang (Đường N11)
  2. Công ty TNHH Dầu Hảo – Sản xuất các sản phẩm từ dầu, mỡ động thực vật và nguyên liệu từ cây có dầu (Lô A3, đường N14)
  3. Công ty TNHH JianLiyuan Healthcare – Sản xuất vật tư y tế như khăn phẫu thuật, ống nối y tế (Lô B3.1, đường N2)
  4. Công ty TNHH Tan Tien Dat New Energy (Việt Nam) – Chế biến dầu mỡ phục vụ chăn nuôi và sản xuất nhiên liệu sinh học (Lô C1.1A)
  5. Công ty Cổ phần Thương mại Dịch vụ Thép Hòa Phát Long An – Kinh doanh, phân phối sắt thép (Lô D1 & D4, đường N11)
  6. Công ty Cổ phần Phosphate Việt Nam – Sản xuất hóa chất công nghiệp (Lô C1.2, C1.3, đường N9)
  7. Công ty TNHH Hóa chất Bền Nông – Phân phối hóa chất phục vụ công nghiệp và nông nghiệp (Lô D6.1)
  8. Công ty TNHH Vĩnh Phát Phước Đông – Sản xuất đồ nội thất như giường, tủ, bàn, ghế (Lô C1.3A, đường N11)
  9. Công ty TNHH Allmed Medical Textile (Việt Nam) – Sản xuất vải dệt thoi (Lô B1.1, B1.2, B2.1)
  10. Công ty TNHH Sản xuất, Thương mại và Dịch vụ TNL – Sản xuất vải không dệt, hàng may mặc, chăn ga gối nệm và các sản phẩm liên quan (Lô C1.3, đường N11)
  11. Chi nhánh Công ty TNHH Thương mại Tuấn Tú – Nhà máy phân bón Lộc Điền – Sản xuất phân bón (Lô D4.3A, D4.4, đường N9)
  12. Công ty TNHH Sản xuất phân bón CPF Potash – Sản xuất phân bón và hợp chất nitơ (các lô D5.3, D6.3, D6.2, D6.1)