KCN TUY PHONG

Tỉnh

Bình Thuận

Tỷ lệ lấp đầy

15%

Diện tích

150 ha

Giá thuê

Liên hệ

Thông tin chi tiết

Tên khu công nghiệp

Khu Công nghiệp Tuy Phong

Vị trí

Xã Vĩnh Hảo, huyện Tuy Phong, tỉnh Bình Thuận

Tổng diện tích

150 ha

Tỉ lệ lấp đầy

15%

Thông tin cơ sở hạ tầng
Hệ thống điện

Trạm nguồn 110/22KV, Công suất 40 MW

Hệ thống nước7.500m3/ngày đêm
Hệ thống nước thảiCông suất 4.000 m3/ngày đêm Giai đoạn 1: 2.000 m3/ngày đêm
Hệ thống giao thông

Đường chính có lộ giới 35m, đường nội bộ 24 – 28m, 4 làn xe, tải trọng H30

1. Tổng quan dự án và thông tin pháp lý

Khu Công nghiệp Tuy Phong được UBND tỉnh Bình Thuận phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 theo Quyết định số 3586/QĐ-UBND ngày 26/12/2008. Tiếp đó, dự án chính thức được thành lập theo Văn bản số 1441/TTg-KTN ngày 24/8/2009 của Thủ tướng Chính phủ và Quyết định số 3563/QĐ-UBND ngày 31/12/2013 của UBND tỉnh Bình Thuận, đồng thời được cấp Giấy chứng nhận đầu tư số 48221000088 cùng ngày.

Với tổng vốn đầu tư hơn 370 tỷ đồng (tương đương trên 18 triệu USD), Khu Công nghiệp Tuy Phong có quy mô 150 ha và thời hạn sử dụng đất đến ngày 31/12/2063.

Thông tin tổng quan về Khu Công nghiệp Tuy Phong:

  • Tên dự án: Khu Công nghiệp Tuy Phong

  • Địa điểm: Xã Vĩnh Hảo, huyện Tuy Phong, tỉnh Bình Thuận

  • Diện tích: 150 ha

  • Thời hạn hoạt động: 50 năm (2013 – 2063)

  • Tỷ lệ lấp đầy: Khoảng 15%

  • Ngành nghề thu hút đầu tư:
    Khu công nghiệp định hướng phát triển đa dạng các lĩnh vực như: chế biến phục vụ nông – lâm – ngư nghiệp; sản xuất dược phẩm, mỹ phẩm và thiết bị y tế; cơ khí lắp ráp; cán thép, nhôm; chế biến nông, lâm, hải sản; dệt may, da giày; sản xuất vật liệu xây dựng; công nghiệp giấy; sản xuất hàng gia dụng; chế biến gỗ; công nghiệp điện; sản xuất sản phẩm cao su và nhựa; pha chế dầu mỡ nhờn và các mặt hàng tiêu dùng khác.

Dự án được khởi công xây dựng từ năm 2014, nằm tại khu vực phía Bắc huyện Tuy Phong – một vị trí công nghiệp giàu tiềm năng của tỉnh Bình Thuận. Đây cũng là khu công nghiệp đầu tiên của huyện, có quy mô tương đối lớn và đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy phát triển kinh tế địa phương.

2. Chi phí và ưu đãi đầu tư

Chi phí dịch vụ tại Khu Công nghiệp Tuy Phong được áp dụng như sau:

  • Phí quản lý: 0,2 USD/m²/năm
  • Giá điện:
    • Giờ cao điểm: 2.564 VNĐ/kWh
    • Giờ bình thường: 1.388 VNĐ/kWh
    • Giờ thấp điểm: 988 VNĐ/kWh
  • Giá nước sạch: 14.000 VNĐ/m³
  • Phí xử lý nước thải:
    • 0,2 USD/m³ đối với nước sinh hoạt và nước thải loại B
    • 0,3 USD/m³ đối với nước thải loại C

Các doanh nghiệp đầu tư vào Khu Công nghiệp Tuy Phong sẽ được hưởng nhiều chính sách ưu đãi hấp dẫn, cụ thể như sau:

Ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp:

  • Áp dụng thuế suất 10% trong vòng 15 năm, miễn thuế 4 năm đầu và giảm 50% số thuế phải nộp trong 9 năm tiếp theo đối với các dự án mới thuộc các lĩnh vực như: sản xuất phần mềm; vật liệu composite, vật liệu xây dựng nhẹ, vật liệu quý hiếm; thiết bị xử lý ô nhiễm, quan trắc môi trường; tái chế và tái sử dụng chất thải…

  • Áp dụng mức thuế suất 10% trong suốt thời gian hoạt động của dự án đối với các ngành như: chế biến nông – thủy sản; bảo quản nông sản sau thu hoạch, thực phẩm; sản xuất, khai thác và chế biến muối.

Ưu đãi thuế xuất nhập khẩu:
Doanh nghiệp được hưởng các chính sách miễn, giảm thuế theo quy định tại Nghị định 134/2016/NĐ-CP của Chính phủ hướng dẫn Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.

Thuế giá trị gia tăng (VAT):
Không áp dụng trong một số trường hợp theo quy định.

Hỗ trợ từ chủ đầu tư:
Bên cạnh các chính sách ưu đãi của Trung ương và địa phương, nhà đầu tư khi lựa chọn KCN Tuy Phong còn được giảm 5% giá trị hợp đồng thuê đất đối với 5 dự án đăng ký đầu tiên. Đồng thời, chủ đầu tư hỗ trợ các thủ tục pháp lý như đăng ký kinh doanh, cấp giấy chứng nhận đầu tư và thủ tục lưu trú cho chuyên gia, lao động nước ngoài.

Những chính sách này góp phần tạo môi trường đầu tư thuận lợi, giảm chi phí ban đầu và hỗ trợ doanh nghiệp nhanh chóng đi vào hoạt động.

3. Vị trí địa lý của Khu Công nghiệp Tuy Phong

Khu Công nghiệp Tuy Phong sở hữu vị trí đắc địa khi nằm ngay khu vực giao cắt giữa tuyến cao tốc Bắc – Nam (tốc độ thiết kế 120 km/h) và Quốc lộ 1A, giúp kết nối nhanh chóng đến các trung tâm kinh tế lớn như TP. Hồ Chí Minh và TP. Nha Trang. Đồng thời, việc đưa vào khai thác các tuyến cao tốc Dầu Giây – Phan Thiết và Phan Thiết – Vĩnh Hảo, liên thông với cao tốc Dầu Giây – Long Thành – TP. Hồ Chí Minh, càng tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động vận chuyển hàng hóa và giao thương của nhà đầu tư.

Kết nối khu vực:

  • Phía Bắc: Giáp khu đất dự án và khu dân cư Vĩnh Hải

  • Phía Đông: Tiếp giáp Quốc lộ 1A

  • Phía Tây: Liền kề khu khai thác nước khoáng Vĩnh Hảo

  • Phía Nam: Giáp khu dịch vụ suối khoáng Vĩnh Hảo

Khoảng cách đến các điểm quan trọng:

  • Cách trung tâm TP. Phan Thiết khoảng 97 km về phía Bắc

  • Cách TP. Phan Rang khoảng 50 km

  • Cách cảng tổng hợp quốc tế Vĩnh Tân khoảng 8 km (có chi cục Hải quan tại cảng)

  • Cách ga Vĩnh Hảo khoảng 1 km

  • Cách ga Phan Rang khoảng 30 km

  • Cách ga Phan Thiết khoảng 90 km

  • Cách sân bay quốc tế Cam Ranh khoảng 125 km

  • Cách sân bay Tân Sơn Nhất (TP. Hồ Chí Minh) khoảng 285 km

  • Cách sân bay quốc tế Long Thành khoảng 250 km (dự kiến vận hành giai đoạn 1 vào năm 2025)

  • Cách sân bay Phan Thiết khoảng 80 km (dự kiến đưa vào hoạt động)

Từ vị trí này, Khu Công nghiệp Tuy Phong có thể kết nối thuận lợi đến cảng biển quốc tế Vĩnh Tân – cửa ngõ giao thương quan trọng của khu vực Nam Trung Bộ và Tây Nguyên, cùng với ga hàng hóa Vĩnh Hảo, hệ thống cao tốc Bắc – Nam và các tuyến quốc lộ 1, 26, 27, 28. Nhờ đó, hình thành mạng lưới giao thông đồng bộ, phục vụ hiệu quả cho hoạt động sản xuất, chế biến và vận chuyển nông – lâm – thủy – khoáng sản của các tỉnh Bình Thuận, Ninh Thuận, Lâm Đồng, Đắk Nông và Đắk Lắk.

Bên cạnh đó, khu công nghiệp còn nằm gần các khu dân cư đông đúc như Vĩnh Hảo, Vĩnh Tân, Cà Ná, Liên Hương, Phan Rí, thuận lợi cho việc tuyển dụng lao động. Khu vực xung quanh cũng được trang bị đầy đủ hạ tầng xã hội như trường học, bệnh viện, trung tâm đào tạo nghề, chợ và trung tâm thương mại, đồng thời sở hữu nhiều điểm du lịch tự nhiên như rừng, thác, hồ nước ngọt và bãi biển, góp phần nâng cao chất lượng sống cho người lao động.

4. Hệ thống cơ sở hạ tầng

Khu Công nghiệp Tuy Phong được quy hoạch trên nền địa chất thuận lợi cho xây dựng, với sức chịu tải trung bình khoảng 2,5 kg/cm². Địa hình tương đối bằng phẳng, độ dốc san nền khoảng 0,5% và độ dốc tự nhiên khoảng 0,8%, phù hợp cho việc phát triển hạ tầng kỹ thuật.

Hiện nay, khu công nghiệp đã hoàn thành san lấp khoảng 75% diện tích. Các hạng mục hạ tầng cơ bản như hệ thống giao thông (các tuyến N2A, D1, D2, D3, N1), hệ thống thoát nước và cổng chính đã được triển khai. Đồng thời, các thủ tục đầu tư cho nhà máy xử lý nước thải, hệ thống cấp nước và khu điều hành đang tiếp tục được hoàn thiện.

Hạ tầng kỹ thuật chính:

  • Giao thông nội khu: Đường trục chính có lộ giới 35m, các tuyến nội bộ rộng từ 24–28m, thiết kế 4 làn xe, chịu tải trọng H30, đảm bảo cho xe container và các phương tiện vận tải lưu thông thuận tiện.
  • Hệ thống điện: Nguồn điện từ trạm 110/22kV với công suất khoảng 40 MW, có khả năng nâng cấp khi nhu cầu tăng cao.
  • Cấp nước: Nhà máy nước nội khu có công suất 7.500 m³/ngày đêm, với hệ thống đường ống chính đường kính từ 200–300mm và các tuyến nhánh từ 100–150mm.
  • Thoát nước: Hệ thống thoát nước mưa sử dụng cống bê tông cốt thép, đảm bảo tiêu thoát hiệu quả cho toàn khu.
  • Xử lý nước thải: Công suất thiết kế đạt 4.000 m³/ngày đêm, trong đó giai đoạn 1 đã đầu tư 2.000 m³/ngày đêm. Nước thải từ các doanh nghiệp được xử lý nội bộ đạt tiêu chuẩn cột B (QCVN 40:2011/BTNMT), sau đó tiếp tục xử lý tập trung đạt tiêu chuẩn cột A trước khi xả ra môi trường.
  • Phòng cháy chữa cháy: Hệ thống trụ PCCC được bố trí cách nhau khoảng 150m, đường kính ống 100mm, đảm bảo an toàn toàn khu.
  • Viễn thông: Hạ tầng cáp quang hiện đại, internet tốc độ cao và các dịch vụ bưu chính viễn thông do VNPT Bình Thuận cung cấp.
  • Tiện ích khác: Bãi đỗ xe có quy mô khoảng 19.000 m², phục vụ nhu cầu của doanh nghiệp và người lao động.