KCN TRÀ ĐA
Tỉnh
Gia Lai
Tỷ lệ lấp đầy
100%
Diện tích
213 ha
Giá thuê
30 USD/m2
Thông tin chi tiết
Tên khu công nghiệp | Khu Công nghiệp Trà Đa |
Vị trí | Xã Trà Đa và xã Biển Hồ, thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai |
Tổng diện tích | 213 ha |
Giá thuê đất | 30 USD/m2 |
Mật độ xây dựng | 60% |
Tỉ lệ lấp đầy | 100% |
Thông tin cơ sở hạ tầng
Hệ thống điện | Hệ thống điện lưới quốc gia |
Hệ thống nước | 2.678,4 m3/ngày đêm |
Hệ thống nước thải | 2.000 m3/ngày đêm |
Hệ thống giao thông | Trục chính rộng 15m, trục nhánh 7,5 m, tải trọng 30 tấn |
1. Tổng quan dự án và thông tin pháp lý
Khu công nghiệp Trà Đa được xem là khu công nghiệp quy mô lớn nhất tại tỉnh Gia Lai, giữ vai trò quan trọng trong chiến lược phát triển công nghiệp của địa phương. Ngày 14/11/2003, Chính phủ đã có văn bản số 1590/CP-CN chấp thuận chủ trương thành lập khu công nghiệp này, đồng thời giao quyền cho UBND tỉnh Gia Lai phê duyệt dự án đầu tư. Sau đó, dự án xây dựng hạ tầng KCN Trà Đa được UBND tỉnh chính thức phê duyệt theo Quyết định số 1493/QĐ-CT ngày 25/12/2003.
Khu công nghiệp Trà Đa cũng nằm trong quy hoạch tổng thể phát triển các khu công nghiệp trên cả nước theo Quyết định số 1107/QĐ-TTg ngày 21/08/2006 của Thủ tướng Chính phủ. Dự án tọa lạc tại thành phố Pleiku với tổng diện tích khoảng 213 ha, hiện đã thu hút gần 50 doanh nghiệp trong và ngoài nước, đạt tỷ lệ lấp đầy 100% và tạo việc làm cho hàng nghìn lao động.
Thông tin tổng quan:
Tên: Khu Công nghiệp Trà Đa
Địa điểm: Xã Trà Đa và xã Biển Hồ, TP. Pleiku, tỉnh Gia Lai
Diện tích: 213 ha
Thời hạn hoạt động: 50 năm (2006 – 2056)
Tỷ lệ lấp đầy: 100%
Ngành nghề thu hút đầu tư:
Khu công nghiệp định hướng phát triển đa ngành, bao gồm chế biến nông – lâm sản, sản xuất nhiên liệu sinh học, chế biến thực phẩm và hàng tiêu dùng, sản xuất thức ăn chăn nuôi, công nghiệp hóa chất, cơ khí chế tạo, điện – điện tử và các ngành công nghiệp ít gây ô nhiễm môi trường.
Trong đó, các lĩnh vực ưu tiên gồm: chế biến nông sản, lâm sản; sản xuất vật liệu xây dựng; cơ khí – điện tử; và sản xuất hàng tiêu dùng. Ngoài ra, các ngành nghề khác nếu phù hợp với định hướng phát triển và được Nhà nước khuyến khích cũng có thể được xem xét đầu tư.
Việc hình thành KCN Trà Đa cùng hệ thống dịch vụ hỗ trợ đã góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế – xã hội cho thành phố Pleiku và toàn tỉnh Gia Lai, tạo thêm nhiều cơ hội việc làm, nâng cao thu nhập cho người dân, đồng thời đóng vai trò nền tảng cho quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và cải thiện môi trường đầu tư tại khu vực.
Cổng vào Khu Công nghiệp Trà Đa tỉnh Gia Lai
Tính đến năm 2023, Khu Công nghiệp Trà Đa đã thu hút 63 dự án đầu tư với tổng vốn đăng ký đạt khoảng 3.590 tỷ đồng. Trong đó, số vốn đã được triển khai thực tế đạt 2.623 tỷ đồng, tương đương khoảng 73% tổng vốn đăng ký. Hiện khu công nghiệp đang tạo việc làm cho khoảng 1.900 lao động, với mức thu nhập bình quân đạt khoảng 6,3 triệu đồng/người/tháng.
2. Chi phí
3. Vị trí địa lý của Khu Công nghiệp Trà Đa
Một góc Khu Công nghiệp Trà Đa tỉnh Gia Lai
4. Hệ thống cơ sở hạ tầng
Khu Công nghiệp Trà Đa được xây dựng với hệ thống hạ tầng kỹ thuật đồng bộ và hiện đại, nhằm đáp ứng tốt nhu cầu hoạt động của các doanh nghiệp đầu tư.
- Giao thông nội khu:
Hệ thống đường trong khu công nghiệp được quy hoạch hợp lý, với trục chính rộng 15 m và các tuyến đường nội bộ rộng 7,5 m, đảm bảo khả năng lưu thông cho phương tiện có tải trọng lên đến 30 tấn. - Hệ thống điện:
Nguồn điện được cung cấp từ lưới điện quốc gia, đảm bảo ổn định và liên tục cho hoạt động sản xuất. - Hệ thống cấp nước:
Nguồn nước sạch có công suất khai thác khoảng 2.678,4 m³/ngày đêm, đáp ứng đầy đủ nhu cầu sử dụng của các doanh nghiệp trong khu. - Hệ thống xử lý nước thải:
Nước thải được xử lý đạt tiêu chuẩn QCVN 40:2011/BTNMT (cột B) trước khi xả ra môi trường. Khu công nghiệp đã đầu tư nhà máy xử lý nước thải với công suất thiết kế 2.000 m³/ngày đêm, đảm bảo yêu cầu về bảo vệ môi trường.
5. Chính sách ưu đãi đầu tư của Khu Công nghiệp Trà Đa
Các doanh nghiệp hoạt động tại Khu Công nghiệp Trà Đa được áp dụng nhiều chính sách ưu đãi đầu tư hấp dẫn, cụ thể:
Tiền thuê đất: Được miễn toàn bộ chi phí thuê đất trong suốt thời hạn 50 năm.
Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN): Áp dụng mức thuế suất ưu đãi 10% trong vòng 15 năm; đồng thời được miễn thuế trong 4 năm đầu và giảm 50% số thuế phải nộp trong 9 năm tiếp theo.
