KCN THỦ THỪA

Tỉnh

Long An

Tỷ lệ lấp đầy

Đang cập nhật

Diện tích

188.88 ha

Giá thuê

100 USD/m2

Thông tin chi tiết

Tên khu công nghiệp

Khu công nghiệp Thủ Thừa

Vị trí

Huyện Thủ Thừa, thị trấn Thủ Thừa, tỉnh Long An

Tổng diện tích

188.88 ha

Giá thuê đất

100 USD/m2

Mật độ xây dựng

60%

Tỉ lệ lấp đầy

Đang cập nhật

Thông tin cơ sở hạ tầng
Hệ thống điện

Khu công nghiệp sử dụng nguồn điện từ trạm biến áp 110/22kV với công suất 2*63 MVA tại khu công nghiệp Hòa Bình

Hệ thống nướcNguồn nước lấy từ nhà máy cấp nước Bình Ảnh, huyện Thủ Thừa (công suất hiện tại là 15.000 m3/ngày), hoặc khai thác nguồn nước mặt tại nhà máy cung cấp nước sạch công suất 5.000 m3/ngày đêm sẽ được đầu tư xây dựng trong Khu công nghiệp Thủ Thừa, huyện Thủ Thừa, tỉnh Long An
Hệ thống nước thải4.428 m3/ngày đêm
Hệ thống giao thông

KCN kết nối với các trục giao thông chính thông bên ngoài thông qua đường tỉnh lộ 818 nối với Quốc lộ 1A chạy qua khu công nghiệp. Đường tỉnh lộ có lộ giới 40m, mặt đường rộng 18m, vỉa hè hai bên rộng 11m. Đảm bảo cho các xe trọng tải lớn vận tải hàng hóa có thể ra vào KCN dễ dàng

1. Tổng quan dự án và thông tin pháp lý

Khu công nghiệp Thủ Thừa được thành lập năm 2019, do Công ty Cổ phần Phát triển Khu công nghiệp & Đô thị Thủ Thừa làm chủ đầu tư. Dự án tọa lạc tại thị trấn Thủ Thừa, huyện Thủ Thừa, tỉnh Long An với quy mô quy hoạch 188,88 ha, trong đó diện tích đất công nghiệp cho thuê chiếm 127,79 ha. Khu công nghiệp được định hướng phát triển đa ngành, đặc biệt mở rộng thu hút các lĩnh vực vốn khó tiếp nhận tại nhiều khu công nghiệp khác ở Việt Nam và Long An như sản xuất phân bón, hóa chất tẩy rửa, dệt nhuộm, in ấn và may mặc.

Khu công nghiệp Thủ Thừa được quy hoạch nhằm thu hút đa dạng ngành nghề, phù hợp với định hướng phát triển công nghiệp sạch của quốc gia. Các lĩnh vực ưu tiên bao gồm:

  • Công nghệ cao: điện tử, linh kiện điện tử, cáp viễn thông
  • Cơ khí chế tạo, sản xuất máy móc

Bên cạnh đó, khu công nghiệp còn có lợi thế đặc biệt khi được phép tiếp nhận nhiều ngành nghề đặc thù như:

  • Chế biến thực phẩm, đồ uống
  • Sản xuất dược phẩm, mỹ phẩm
  • Nhựa gia dụng, bao bì nhựa
  • Nội thất, trang trí
  • Dệt may, nhuộm, in, hoàn tất
  • Chế biến nông – lâm – thủy sản
  • Sản xuất phân bón, hóa chất, sơn, mực in
  • Chế biến thủy hải sản, sản xuất nước mắm, dầu thực vật
  • Sản xuất cồn, rượu, bia
  • Xi mạ, hoàn thiện sản phẩm cơ khí
  • Thức ăn chăn nuôi
  • Sản xuất đường, bột ngọt

Trong bối cảnh nhiều ngành có nguy cơ ô nhiễm bị hạn chế cấp phép tại các khu công nghiệp khác, Thủ Thừa là một trong số ít khu công nghiệp vẫn có khả năng tiếp nhận các lĩnh vực này, tạo lợi thế cạnh tranh lớn trong thu hút đầu tư.

2. Chi phí và ưu đãi đầu tư

Chi phí thuê đất:

  • Giá thuê: tùy vị trí, thanh toán một lần cho toàn thời hạn 50 năm
  • Phí hạ tầng: 0,9 USD/m²/năm (chưa gồm xử lý nước thải)
  • Phương thức thanh toán linh hoạt

Chi phí lao động:

  • Lao động phổ thông: 150 – 200 USD/tháng
  • Lao động kỹ thuật: 250 – 300 USD/tháng

Ưu đãi đầu tư:

  • Thuế thu nhập doanh nghiệp:
    • Thuế suất 20%
    • Miễn 2 năm, giảm 50% trong 4 năm tiếp theo
  • Thuế nhập khẩu:
    • Miễn thuế đối với máy móc, thiết bị, vật tư tạo tài sản cố định
    • Dự án đặc biệt ưu đãi được miễn thuế nguyên liệu trong 5 năm

3. Vị trí địa lý Khu Công nghiệp Thủ Thừa

Nằm tại thị trấn Thủ Thừa, khu công nghiệp sở hữu vị trí thuận lợi trong việc kết nối với các trung tâm kinh tế – chính trị quan trọng của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam. Đồng thời, khu vực này dễ dàng tiếp cận các tuyến giao thông huyết mạch như cao tốc TP.HCM – Trung Lương, cao tốc Bến Lức – Long Thành,… tạo điều kiện thuận lợi cho lưu thông hàng hóa và thu hút đầu tư, đặc biệt trong bối cảnh các khu công nghiệp gần TP.HCM đang dần lấp đầy và có xu hướng giãn ra vùng ven.

Liên kết vùng:

  • Phía Nam: Giáp khu dân cư và khu tái định cư phục vụ khu công nghiệp
  • Phía Tây: Giáp rạch Bà Báng
  • Phía Bắc: Giáp kênh Ranh (rộng 10–15m, dài 950m, nối kênh Bo Bo và rạch Bà Báng)
  • Phía Đông: Giáp kênh Bo Bo

Khoảng cách đến các khu vực trọng điểm:

  • TP. Tân An: 10 km
  • Khu đô thị Phú Mỹ Hưng: 39 km
  • Trung tâm TP.HCM: 45 km
  • Cửa khẩu Bình Hiệp: 86 km
  • Cao tốc TP.HCM – Trung Lương: 12 km

Kết nối cảng biển:

  • Cảng VICT: 50 km
  • Cảng Bourbon Bến Lức: 30 km

Kết nối hàng không:

  • Sân bay Tân Sơn Nhất: 50 km
  • Sân bay Long Thành (dự kiến): 76 km

Vị trí địa lý Khu Công nghiệp Thủ Thừa

4. Hệ thống cơ sở hạ tầng

Điều kiện tự nhiên:
Khu công nghiệp mang đặc trưng khí hậu Đồng bằng sông Cửu Long:

  • Độ ẩm trung bình: 70–80%
  • Lượng mưa: khoảng 1.800 mm/năm
  • Mùa mưa: tháng 6 – tháng 11
  • Mùa khô: tháng 11 – tháng 5
  • Địa hình bằng phẳng, nền đất có khả năng chịu tải 0,5 – 0,8 kg/cm²

Hạ tầng kỹ thuật:

  • Giao thông:
    • Kết nối ngoài khu qua tỉnh lộ 818 và Quốc lộ 1A
    • Đường nội khu rộng 31–41m, đầy đủ chiếu sáng, cây xanh
    • Có bến thủy nội địa (1,02 ha) kết nối hệ thống sông Vàm Cỏ
  • Cấp điện:
    • Giai đoạn đầu sử dụng nguồn từ trạm 110/22kV KCN Hòa Bình
    • Quy hoạch trạm điện riêng trong khu
  • Cấp nước:
    • Nguồn từ nhà máy nước Bình Ảnh (15.000 m³/ngày)
    • Dự kiến bổ sung nhà máy nước nội khu (5.000 m³/ngày)
  • Xử lý nước thải:
    • Hệ thống riêng biệt với nước mưa
    • Công suất 4.428 m³/ngày
    • Nước thải sau xử lý đạt chuẩn trước khi xả ra môi trường
  • Thoát nước mưa:
    • Hệ thống riêng, dẫn ra kênh Bo Bo, kênh Ranh, rạch Bà Báng
  • Viễn thông:
    • Cung cấp bởi VNPT, FPT, Viettel với đầy đủ dịch vụ

5. Dịch vụ

  • Hỗ trợ toàn bộ thủ tục pháp lý đầu tư
  • Cung cấp khu nhà ở cho chuyên gia và người lao động
  • Tư vấn pháp lý, xây dựng, môi trường, PCCC
  • Hỗ trợ làm việc với ngân hàng, hải quan, logistics

6. Ưu điểm

  • Vị trí giao thông thuận lợi, gần TP.HCM và các tuyến huyết mạch
  • Hạ tầng đồng bộ, hiện đại
  • Có bến thủy nội địa hỗ trợ vận chuyển
  • Thu hút được nhiều ngành nghề đặc thù
  • Giá thuê cạnh tranh, thanh toán linh hoạt
  • Hỗ trợ pháp lý và dịch vụ đầy đủ
  • Có khu dân cư liền kề phục vụ chuyên gia và người lao động