1. Tổng quan dự án và thông tin pháp lý
Dưới đây là phần thông tin tổng quan về Khu Công nghiệp Phước Nam được AVA Consulting cung cấp:
Tên dự án: Khu Công nghiệp Phước Nam
Thời gian hoạt động: 50 năm (2007 – 2056)
Vị trí: Xã Phước Nam, huyện Ninh Phước, tỉnh Ninh Thuận
Quy mô: 369,92 ha
Tỷ lệ lấp đầy: Khoảng 10%
Diện tích nhà xưởng tiêu chuẩn: 1.000 m²
Lĩnh vực thu hút đầu tư:
Khu công nghiệp hướng đến phát triển đa ngành, bao gồm: lắp ráp điện tử và công nghệ thông tin; các ngành công nghệ cao; sản xuất, lắp ráp ô tô – xe máy; cơ khí chế tạo máy phục vụ nông nghiệp và công nghiệp; sản xuất vật liệu xây dựng; chế biến nông, lâm, thủy sản; cùng các ngành sản xuất hàng tiêu dùng.
2. Chi phí và ưu đãi đầu tư
| Giá thuê đã có hạ tầng | 25-35 USD/m2/Đời dự án (tuỳ theo vị trí lô đất) |
| Tiến độ thanh toán | – Cọc: 20 – 30% – Ra chủ trương: 20% – Còn lại trả hết trong vòng 10 năm |
| Phí cơ sở hạ tầng | 0,3 USD/m2/năm |
| Chi phí điện thoại, internet, dịch vụ khác | Theo quy định của các đơn vị cung cấp tại thời điểm sử dụng |
Chính sách ưu đãi đầu tư:
– Thuế thu nhập doanh nghiệp:
Doanh nghiệp được áp dụng mức thuế suất ưu đãi 10% trong vòng 15 năm kể từ khi chính thức đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh. Đồng thời, được miễn thuế trong 4 năm đầu khi phát sinh thu nhập chịu thuế và tiếp tục được giảm 50% số thuế phải nộp trong 9 năm kế tiếp.
– Thuế nhập khẩu:
Các dự án đầu tư tại KCN Phước Nam được miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu phục vụ hình thành tài sản cố định theo quy định của Luật thuế xuất khẩu, nhập khẩu. Cụ thể, các loại máy móc, thiết bị, phương tiện vận chuyển và vật tư phục vụ đầu tư ban đầu đều thuộc diện miễn thuế. Ngoài ra, doanh nghiệp cũng được hưởng ưu đãi miễn, giảm thuế đối với hàng hóa nhập khẩu nhằm mở rộng sản xuất, đổi mới công nghệ trong trường hợp trong nước chưa sản xuất được hoặc chưa đáp ứng yêu cầu.
– Ưu đãi về tiền thuê đất:
Dự án được miễn tiền thuê đất và thuê mặt nước theo quy định tại khoản 1, Điều 14 Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước.
3. Vị trí địa lý của Khu Công nghiệp Phước Nam
Khu Công nghiệp Phước Nam
Khu công nghiệp Phước Nam tọa lạc tại khu vực Nam Trung Bộ, thuộc xã Phước Nam, huyện Ninh Phước, tỉnh Ninh Thuận, nằm gần Km 1574 trên tuyến Quốc lộ 1A, sở hữu vị trí khá thuận lợi về giao thông và kết nối vùng.
Ranh giới khu vực:
Phía Bắc tiếp giáp Trung tâm nghiên cứu cây chịu hạn Nam Trung Bộ
Phía Nam giáp khu vực dự án chế biến muối Quán Thẻ
Phía Đông giáp núi Chà Bang
Phía Tây tiếp giáp Quốc lộ 1A
Khoảng cách đến các đầu mối quan trọng:
Cách sân bay Cam Ranh khoảng 82 km
Cách trung tâm thành phố Phan Rang – Tháp Chàm khoảng 22 km
Cách Quốc lộ 1A khoảng 140 m
Cách cảng Cà Ná khoảng 12 km
Với lợi thế kết nối đa dạng giữa đường bộ, hàng không và đường biển, khu công nghiệp giúp việc vận chuyển nguyên vật liệu và hàng hóa trở nên thuận tiện, góp phần giảm chi phí logistics cho doanh nghiệp trong quá trình đầu tư và vận hành.
4. Hệ thống cơ sở hạ tầng
Hạ tầng kỹ thuật trong khu công nghiệp:
– Giao thông nội khu: Trục đường chính có lộ giới 47m; các tuyến đường nhánh kết nối rộng từ 25–27m, đạt tải trọng H30, đáp ứng tốt nhu cầu lưu thông của container và các phương tiện vận tải, đảm bảo việc vận chuyển hàng hóa diễn ra thuận lợi.
– Hệ thống cấp điện: Nguồn điện được cung cấp từ lưới 110/22kV với công suất 2x25MVA và có thể nâng cấp khi cần thiết. Bên cạnh đó, Ninh Thuận là địa phương phát triển mạnh về năng lượng tái tạo như điện gió, điện mặt trời, điện khí LNG, cho phép các doanh nghiệp đầu tư hệ thống điện mặt trời áp mái nhằm tối ưu chi phí vận hành.
– Hệ thống cấp nước: Nguồn nước được cung cấp từ Nhà máy nước Phước Nam với công suất 20.000 m³/ngày đêm, dẫn đến khu công nghiệp qua tuyến ống D300. Ngoài ra, khu công nghiệp còn bố trí trạm tăng áp tại khu vực Tây Nam với công suất 8.556 m³/ngày đêm để đảm bảo áp lực và lưu lượng nước.
– Hệ thống phòng cháy chữa cháy: Các trụ PCCC được lắp đặt với khoảng cách 150m/trụ, đường kính ống D110, đảm bảo khả năng ứng phó nhanh chóng khi có sự cố.
– Hệ thống thoát nước: Nước mưa được thu gom và thoát qua hệ thống cống bê tông cốt thép dạng tròn, đáp ứng đầy đủ nhu cầu thoát nước cho toàn khu.
– Hệ thống xử lý nước thải: Mạng lưới thu gom nước thải sử dụng ống BTCT đường kính từ D300 đến D500, kết hợp với các hố ga bố trí dọc tuyến. Nước thải sinh hoạt và sản xuất được dẫn về trạm xử lý tập trung có công suất 9.000 m³/ngày đêm. Trước đó, các doanh nghiệp phải xử lý nước thải đạt cột B theo QCVN 40:2011/BTNMT, sau đó khu công nghiệp tiếp tục xử lý đạt chuẩn cột A trước khi xả ra môi trường.
– Hệ thống viễn thông: Hạ tầng thông tin liên lạc hiện đại với mạng cáp quang và internet tốc độ cao, được cung cấp bởi các đơn vị uy tín như VNPT Ninh Thuận, Viettel…, đáp ứng nhu cầu kết nối trong nước và quốc tế.