KCN SÔNG BÌNH

Tỉnh

Bình Thuận

Tỷ lệ lấp đầy

47%

Diện tích

300 ha

Giá thuê

Liên hệ

Thông tin chi tiết

Tên khu công nghiệp

Khu Công nghiệp Sông Bình tỉnh Bình Thuận

Vị trí

Xã Sông Bình, huyện Bắc Bình, tỉnh Bình Thuận

Tổng diện tích

300 ha

Tỉ lệ lấp đầy

47%

Thông tin cơ sở hạ tầng
Hệ thống điện

Đã có 1 trạm biến áp công suất 110KV/22KV nằm tuyến đường D3 được đấu nối từ đường dây 110 KV Đại Ninh – Phan Rí, đây là nguồn cung cấp điện phục vụ sản xuất cho khu công nghiệp. Tổng công suất 02 giai đoạn là 126 MVA (giai đoạn đến 2015, công suất 63 MVA; giai đoạn 2016-2020, công suất 63 MVA); đường dây điện 22KV nối từ trạm 63 MVA (tổng công suất 02 giai đoạn là 120 MVA) trên chạy dọc theo các trục đường trong khu công nghiệp cung cấp cho các nhà máy

Hệ thống nước11.000 m3/ ngày
Hệ thống nước thảiNước thải công nghiệp và dịch vụ được thu gom về hệ thống xử lý nước thải tập trung với công suất xử lý tối đa 10.000 m3 ngày/đêm và xử lý đạt tiêu chuẩn cột A theo Qui chuẩn QC40:2011/BTNMT. Công suất xử lý nước thải hiện nay là 5.000 m3/ngày đêm (giai đoạn 1)
Hệ thống giao thông

Một tuyến chính xuyên suốt rộng 50 m liên kết từ Quốc lộ 28B kết nối các khu chức năng, các tuyến còn lại kết nối với tuyến chính. Tổng chiều dài đường giao thông nội bộ là 17.51 km. Hệ thống trục chính: Bề rộng phần xe chạy 19m, 6 làn đường. Hệ thống giao thông nội bộ: Bề rộng phần xe chạy 12m, 4 làn đường

1. Tổng quan dự án và thông tin pháp lý

Khu Công nghiệp Sông Bình được phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 theo Quyết định số 2568/QĐ-UBND ngày 21/10/2013 của UBND tỉnh Bình Thuận. Dự án có quy mô 300 ha, tổng vốn đầu tư khoảng 800 tỷ đồng và được định hướng trở thành khu công nghiệp chuyên chế biến sâu titan lớn nhất và duy nhất tại Việt Nam.

Dưới đây là thông tin tổng quan về Khu Công nghiệp Sông Bình do AVA Consulting giới thiệu:

  • Tên dự án: Khu Công nghiệp Sông Bình
  • Địa điểm: Xã Sông Bình, huyện Bắc Bình, tỉnh Bình Thuận
  • Diện tích: 300 ha
  • Thời hạn hoạt động: 50 năm (2015 – 2065)
  • Tỷ lệ lấp đầy: Khoảng 47%
  • Ngành nghề thu hút đầu tư:
    Khu công nghiệp tập trung phát triển các lĩnh vực như: sản xuất hóa chất và các sản phẩm hóa chất; luyện kim; sản xuất giấy và sản phẩm từ giấy; khai thác quặng kim loại không chứa sắt; sản xuất sản phẩm từ khoáng sản phi kim loại. Trong đó, ưu tiên các dự án chế biến sâu titan với các nhóm sản phẩm chính gồm: xỉ titan, rutin nhân tạo, zircon (mịn và siêu mịn), pigment (dioxit titan), các hợp chất zircon như zircon oxychloride, titan xốp, titan kim loại và hợp kim titan.

Nguồn nguyên liệu titan được khai thác từ các khu vực ven biển của tỉnh Bình Thuận như Bắc Bình – Tuy Phong, Lương Sơn – Bắc Bình, Bắc Phan Thiết, Hàm Thuận Nam, Hàm Tân… sau đó được vận chuyển về khu công nghiệp để chế biến sâu, tạo ra các sản phẩm có giá trị gia tăng cao phục vụ xuất khẩu và nhu cầu trong nước.

  • Nguồn nhân lực:
    Khu vực xã Sông Bình hiện có khoảng 1.005 hộ với 4.336 người, trong đó lực lượng lao động trong độ tuổi khoảng 2.537 người, chiếm gần 48,5%. Bên cạnh đó, khu dân cư thị trấn Lương Sơn (cách khoảng 10 km) cùng các địa phương lân cận là nguồn cung cấp lao động dồi dào, bao gồm cả lao động phổ thông và lao động đã qua đào tạo nghề, đáp ứng nhu cầu tuyển dụng của các doanh nghiệp trong khu công nghiệp.

2. Chi phí và ưu đãi đầu tư

  • Phí quản lý và duy tu hạ tầng: 0,4 USD/m²/năm (thu theo định kỳ hàng năm để phục vụ công tác vận hành và bảo trì).
  • Chi phí điện năng: Áp dụng theo biểu giá của EVN.
  • Chi phí nước sạch: 0,4 USD/m³.
  • Phí xử lý nước thải: 0,5 USD/m³.
  • Phí viễn thông: Tính theo bảng giá của các đơn vị cung cấp dịch vụ; hạ tầng cáp quang đã được đầu tư đến từng lô đất, sẵn sàng kết nối.
  • Ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp:
    Các doanh nghiệp hoạt động tại Khu Công nghiệp Sông Bình được áp dụng mức thuế suất ưu đãi 17% trong vòng 10 năm; đồng thời được miễn thuế trong 2 năm đầu và giảm 50% số thuế phải nộp trong 4 năm tiếp theo.
  • Ưu đãi thuế nhập khẩu:
    Miễn thuế đối với máy móc, thiết bị nhập khẩu phục vụ hình thành tài sản cố định; đồng thời miễn thuế cho hàng hóa nhập khẩu nhằm mục đích gia công sản phẩm xuất khẩu.
  • Chính sách khấu hao:
    Doanh nghiệp được áp dụng phương pháp khấu hao nhanh, qua đó gia tăng chi phí hợp lý được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.
  • Hỗ trợ thủ tục đầu tư:
    Chủ đầu tư Khu Công nghiệp Sông Bình hỗ trợ doanh nghiệp trong quá trình thực hiện các thủ tục pháp lý như xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
  • Các ưu đãi khác:
    Ngoài những chính sách nêu trên, doanh nghiệp còn có thể được hưởng thêm các ưu đãi khác tùy theo lĩnh vực và ngành nghề đầu tư theo quy định hiện hành.

3. Vị trí địa lý của Khu Công nghiệp Sông Bình

Khu Công nghiệp Sông Bình được quy hoạch tại vị trí tách biệt với khu dân cư, cách tuyến Quốc lộ 28B khoảng 700 m và chỉ cách tuyến đường sắt Bắc – Nam khoảng 0,5 km. Dự án sở hữu lợi thế nổi bật khi nằm gần các khu vực có trữ lượng quặng titan lớn (ngoài ranh giới điều tra khoáng sản, cách khu khai thác khoảng 12 km), tạo điều kiện thuận lợi cho việc vận chuyển và chế biến nguyên liệu.

Điều kiện khí hậu:
Khu vực có lượng mưa trung bình khoảng 1.024 mm/năm, nhiệt độ trung bình 27°C và độ ẩm khoảng 79%. Đặc biệt, nơi đây ít chịu tác động của bão và các hiện tượng thiên tai, phù hợp cho hoạt động sản xuất lâu dài.

Địa hình – địa chất:
Địa hình tương đối bằng phẳng, nền đất ổn định với khả năng chịu lực tốt, đáp ứng yêu cầu xây dựng các công trình công nghiệp quy mô lớn.

Kết nối giao thông:

  • Cách Quốc lộ 1A khoảng 10 km
  • Cách trung tâm TP. Phan Thiết khoảng 50 km
  • Cách Cảng nước sâu Vĩnh Tân (Tuy Phong) khoảng 60 km
  • Cách Sân bay Phan Thiết khoảng 60 km

4. Hệ thống cơ sở hạ tầng

Hệ thống hạ tầng kỹ thuật tại Khu Công nghiệp Sông Bình được đầu tư đồng bộ và từng bước hoàn thiện, đáp ứng các tiêu chuẩn của một khu công nghiệp hiện đại, phục vụ hiệu quả cho hoạt động sản xuất – kinh doanh.

  • Giao thông nội khu:
    Khu công nghiệp sở hữu trục giao thông chính rộng 50 m, kết nối trực tiếp với Quốc lộ 28B và liên thông đến các phân khu chức năng. Các tuyến đường nhánh được bố trí hợp lý, liên kết chặt chẽ với trục chính, với tổng chiều dài mạng lưới khoảng 17,51 km. Trong đó, trục chính có bề rộng mặt đường 19 m, gồm 6 làn xe; hệ thống đường nội bộ rộng 12 m, 4 làn xe, đảm bảo lưu thông thuận tiện cho các phương tiện vận tải.
  • Hệ thống điện:
    Nguồn điện được cung cấp từ trạm biến áp 110/22KV đặt trên tuyến đường D3, kết nối với đường dây 110KV Đại Ninh – Phan Rí. Tổng công suất cấp điện đạt 126 MVA qua hai giai đoạn (mỗi giai đoạn 63 MVA). Mạng lưới điện 22KV được triển khai dọc theo các tuyến đường nội khu, đảm bảo cung cấp điện ổn định cho toàn bộ nhà máy.
  • Hệ thống cấp – thoát nước:
    Công suất cấp nước đạt khoảng 11.000 m³/ngày đêm, thông qua hệ thống ống HDPE (đường kính D150 và D100) dẫn đến từng lô đất, đáp ứng nhu cầu sử dụng của doanh nghiệp.
  • Hệ thống xử lý nước thải:
    Nước thải từ hoạt động sản xuất và dịch vụ được thu gom và xử lý tại nhà máy xử lý tập trung với công suất tối đa 10.000 m³/ngày đêm, đạt tiêu chuẩn cột A theo QCVN 40:2011/BTNMT. Hiện nay, giai đoạn 1 đã đi vào vận hành với công suất 5.000 m³/ngày đêm.
  • Hệ thống viễn thông:
    Khu công nghiệp được kết nối với mạng viễn thông của tỉnh Bình Thuận thông qua hệ thống bưu chính địa phương, đảm bảo cung cấp dịch vụ thông tin liên lạc đến tận hàng rào từng nhà máy.
  • Tiện ích nội khu:
    Ngoài hạ tầng kỹ thuật, Khu Công nghiệp Sông Bình còn được quy hoạch đầy đủ các tiện ích phục vụ đời sống như: công viên, nhà văn hóa, trạm y tế, nhà trẻ, trường mẫu giáo, chợ, siêu thị mini, khu căn hộ và chung cư, căn tin cùng khu thể thao, góp phần tạo môi trường làm việc và sinh hoạt thuận lợi cho người lao động.

5. Chính sách ưu đãi đầu tư