KCN CÀ NÁ

Tỉnh

Ninh Thuận

Tỷ lệ lấp đầy

Đang cập nhật

Diện tích

827.2 ha

Giá thuê

30 USD/m2

Khu công nghiệp Cà Ná được hình thành trên cơ sở chuyển đổi từ Dự án Khu liên hợp sản xuất thép Cà Ná theo Văn bản số 787/TTg-KTN ngày 19/5/2011. Sau đó, dự án tiếp tục được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận tại Văn bản số 620/TTg-KTN ngày 05/5/2015 và được tích hợp trong quy hoạch chung xây dựng đô thị Cà Ná, huyện Thuận Nam, tỉnh Ninh Thuận đến năm 2035 (phê duyệt theo Quyết định số 480/QĐ-UBND ngày 31/12/2018).

Đến ngày 30/11/2022, dự án đã được UBND tỉnh Ninh Thuận phê duyệt quy hoạch phân khu xây dựng tỷ lệ 1/2000 theo Quyết định số 644/QĐ-UBND. Hiện nay, dự án hạ tầng Khu công nghiệp Cà Ná đang trong quá trình được Bộ Kế hoạch và Đầu tư thẩm định, trước khi trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, phê duyệt chủ trương đầu tư.

Ảnh minh họa

Thông tin chi tiết

Tên khu công nghiệp

Khu Công nghiệp Cà Ná

Vị trí

Xã Phước Diêm, xã Phước Minh huyện, huyện Thuận Nam, tỉnh Ninh Thuận

Tổng diện tích

827,2 ha

Giá thuê đất

30 USD/m2

Mật độ xây dựng

60%

Tỉ lệ lấp đầy

Đang cập nhật

Thông tin cơ sở hạ tầng
Hệ thống điện

Trạm biến áp 110 KV Phan Rang

Hệ thống nước10.000 m3/ngày đêm
Hệ thống nước thải 
Hệ thống giao thông 

1. Tổng quan dự án và thông tin pháp lý

Theo quy hoạch phân khu đã được phê duyệt, Khu công nghiệp Cà Ná có tổng diện tích khoảng 827,2 ha. Dự án được triển khai theo 2 giai đoạn: giai đoạn 1 từ nay đến năm 2025 với quy mô khoảng 378 ha, và giai đoạn 2 từ năm 2026 đến 2030 với diện tích khoảng 449,2 ha, hướng tới hoàn thiện toàn bộ khu công nghiệp.

Thông tin tổng quan Khu công nghiệp Cà Ná:

  • Tên dự án: Khu công nghiệp Cà Ná

  • Vị trí: Xã Phước Diêm và xã Phước Minh, huyện Thuận Nam, tỉnh Ninh Thuận

  • Quy mô: 827,2 ha

  • Thời hạn hoạt động: 50 năm

  • Tỷ lệ lấp đầy: Đang cập nhật

Ngành nghề thu hút đầu tư:
Khu công nghiệp định hướng thu hút các lĩnh vực như công nghệ dược phẩm; sản xuất vật liệu xây dựng giá trị cao; thiết bị điện, dây và cáp điện, thiết bị chiếu sáng; điện tử – công nghệ thông tin; chế biến thực phẩm và hàng tiêu dùng; cơ khí chế tạo phục vụ cảng biển; gia công cơ khí, thiết bị cho điện gió và điện mặt trời…

Nguồn nhân lực:
Tỉnh Ninh Thuận có dân số gần 600.000 người, trong đó lực lượng lao động khoảng 350.000 người, với tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt khoảng 58,2%, đáp ứng nhu cầu phát triển công nghiệp.

Nhờ lợi thế lớn về tiềm năng phát triển năng lượng tái tạo, đặc biệt là điện mặt trời và điện gió, Khu công nghiệp Cà Ná được đánh giá là điểm đến phù hợp cho các ngành công nghiệp hiện đại, thân thiện môi trường và phát triển bền vững.

Tổng thể các khu vực phát triển đô thị Cà Ná

2. Chi phí

  • Chi phí quản lý và duy tu hạ tầng được áp dụng ở mức từ 0,3 USD/m²/năm, góp phần duy trì môi trường làm việc ổn định, đồng bộ và đầy đủ tiện ích.
  • Giá điện dao động trong khoảng 0,03 – 0,1 USD/kWh tùy theo khung giờ sử dụng, tạo điều kiện để doanh nghiệp chủ động kiểm soát chi phí và nâng cao hiệu quả sản xuất.
  • Chi phí cấp nước ở mức khoảng 0,4 USD/m³, đảm bảo cung cấp nguồn nước sạch liên tục phục vụ hoạt động vận hành.
  • Phí xử lý nước thải được tính khoảng 0,28 USD/m³ (khối lượng nước thải được xác định bằng 80% lượng nước tiêu thụ), vừa đáp ứng yêu cầu bảo vệ môi trường, vừa tuân thủ các quy chuẩn xử lý hiện hành.

3. Vị trí địa lý của Khu Công nghiệp Cà Ná

Khu công nghiệp Cà Ná có vị trí thuận lợi khi nằm liền kề Quốc lộ 1A (lộ giới 27 m, mặt đường rộng 14 m). Ngoài ra, tuyến đường huyện nối từ Quốc lộ 1A vào trung tâm xã Phước Diêm cũng đã được đầu tư với lộ giới 12 m, mặt đường 10 m. Theo định hướng quy hoạch, khu vực này còn có tuyến đường ven biển đi qua, góp phần hoàn thiện mạng lưới giao thông trong tương lai.

Kết nối giao thông đa dạng:

  • Đường sắt: Tuyến đường sắt Bắc – Nam chạy dọc phía Tây khu vực, với ga Cà Ná hiện đang phục vụ tránh tàu. Trong tương lai, ga có thể được nâng cấp thành ga hàng hóa kết hợp vận chuyển hành khách du lịch.
  • Đường biển: Cảng Cà Ná hiện là cảng chuyên phục vụ muối, đã được nâng cấp từ quy mô 500 DWT lên 1.000 DWT, với cầu cảng bê tông dài 210 m và rộng 6 m.
  • Đường hàng không: Khu công nghiệp cách sân bay quốc tế Cam Ranh khoảng 90 km, thuận tiện cho việc di chuyển và vận chuyển hàng hóa bằng đường hàng không.

Đặc biệt, khu vực cảng Cà Ná nằm tại điểm giao của ba trục giao thông chiến lược gồm Quốc lộ 1A, tuyến cao tốc Bắc – Nam phía Đông và tuyến đường sắt Bắc – Nam, đồng thời kết nối với Quốc lộ 27 đi lên khu vực Nam Tây Nguyên. Theo quy hoạch tỉnh Ninh Thuận giai đoạn 2021–2030, tầm nhìn đến năm 2050, cảng tổng hợp Cà Ná sẽ trở thành đầu mối quan trọng của khu vực, có khả năng tiếp nhận tàu trọng tải đến 100.000 DWT hoặc lớn hơn, phục vụ đa dạng các loại hàng hóa như hàng rời, container, khí và chất lỏng.

Với lợi thế kết nối đồng bộ nhiều loại hình giao thông, Khu công nghiệp Cà Ná được đánh giá có tiềm năng lớn trong phát triển logistics và công nghiệp gắn với cảng biển.

Khu công nghiệp Cà Ná được định hướng phát triển đồng bộ hạ tầng năng lượng và giao thông nhằm tăng cường kết nối liên vùng. Cụ thể, tại khu bến Cà Ná sẽ triển khai trung tâm điện lực LNG với công suất khoảng 1.500 MW trong giai đoạn 2021 – 2030. Bên cạnh đó, hệ thống giao thông nội tỉnh cũng được quy hoạch với 7 tuyến đường mới, kết hợp tuyến kết nối từ cảng Cà Ná đến khu vực Nam Tây Nguyên, tạo sự liên kết giữa huyện Ninh Sơn (Ninh Thuận) và huyện Đức Trọng (Lâm Đồng), góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế khu vực.

Về vị trí, khu công nghiệp có khoảng cách thuận lợi đến các đầu mối quan trọng:

  • Cách thành phố Phan Rang – Tháp Chàm khoảng 30 km
  • Cách cảng tổng hợp Cà Ná khoảng 500 m
  • Cách sân bay quốc tế Cam Ranh khoảng 90 km

4. Hệ thống cơ sở hạ tầng

Quy hoạch sử dụng đất Khu Công nghiệp Cà Ná

Khu công nghiệp Cà Ná được định hướng phát triển với hệ thống hạ tầng kỹ thuật hiện đại, chú trọng yếu tố môi trường, làm nền tảng cho sự phát triển bền vững lâu dài. Cụ thể, quy hoạch hạ tầng của dự án bao gồm:

  • Hệ thống cấp điện:
    Nguồn điện hiện được cung cấp từ trạm biến áp 110kV Phan Rang. Ngoài ra, khu vực còn được hỗ trợ bởi đường dây cao thế 110kV Tháp Chàm – Phan Rí cách khoảng 1 km, cùng tuyến điện trung thế Ninh Phước đi qua với công suất 110/22kV – 25 MVA, đảm bảo khả năng cung cấp điện ổn định cho sản xuất.
  • Hệ thống cấp nước:
    Nguồn nước sạch được cấp từ hệ thống cấp nước của tỉnh với công suất khoảng 30.000 m³/ngày đêm, phục vụ sinh hoạt và sản xuất cho khu vực. Đồng thời, dự án cấp nước Cà Ná – Phước Nam (giai đoạn 2) cũng đang được triển khai với công suất cấp nước thô khoảng 10.000 m³/ngày đêm, tăng cường khả năng đáp ứng nhu cầu trong tương lai.
  • Hệ thống viễn thông:
    Hạ tầng thông tin liên lạc tại khu vực khá hoàn thiện với 2 bưu điện, 1 trạm phát thanh và 3 trạm truyền thanh. Ngoài ra, hệ thống cáp quang gồm 2 tuyến chính Phan Rang – Phước Diêm và Phan Rang – Cà Ná, mỗi tuyến có tốc độ truyền tải khoảng 150 Mbps, đáp ứng tốt nhu cầu kết nối và truyền dữ liệu.