KCN SUỐI TRE

Tỉnh

Đồng Nai

Tỷ lệ lấp đầy

100%

Diện tích

150 ha

Giá thuê

50 USD/m2

Thông tin chi tiết

Tên khu công nghiệp

Khu Công nghiệp Suối Tre

Vị trí

Xã Suối Tre và xã Bảo Vinh, thành phố Long Khánh, tỉnh Đồng Nai

Tổng diện tích

150 ha

Giá thuê đất

50 USD/m2

Mật độ xây dựng

60%

Tỉ lệ lấp đầy

100%

Thông tin cơ sở hạ tầng

Hệ thống điện

Trạm biến áp 110/22KV 2x40MVA

Hệ thống nước

3.000 m3/ngày đêm

Hệ thống nước thải

5.000 m3/ngày đêm

Hệ thống giao thông

Lộ giới từ 22m – 29m

1. Tổng quan dự án và thông tin pháp lý

Khu Công nghiệp Suối Tre được thành lập theo Quyết định số 679/QĐ-UBND ngày 13/3/2012 và sau đó được điều chỉnh tổng thể quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 theo Quyết định số 115/QĐ-UBND ngày 13/01/2016 do UBND tỉnh Đồng Nai ban hành.

Khu công nghiệp này tọa lạc tại thị xã (nay là thành phố) Long Khánh, tỉnh Đồng Nai, được hình thành trên cơ sở hợp nhất ba cụm công nghiệp gồm Suối Tre 1, Suối Tre 2 và Bảo Vinh.

  • Cụm công nghiệp Suối Tre 1 (50 ha) đã hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật và đang trong quá trình thu hút đầu tư.

  • Cụm công nghiệp Bảo Vinh (47,13 ha) đang triển khai xây dựng hạ tầng và nhà máy xử lý nước thải.

  • Cụm công nghiệp Suối Tre 2 (khoảng 50 ha) đang thực hiện công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng.

Theo quy hoạch, Khu Công nghiệp Suối Tre có tổng diện tích 149,504 ha, trong đó khoảng 90 ha là đất công nghiệp cho thuê.

Thông tin tổng quan Khu Công nghiệp Suối Tre:

  • Tên: Khu Công nghiệp Suối Tre

  • Vị trí: Xã Suối Tre và xã Bảo Vinh, TP. Long Khánh, tỉnh Đồng Nai

  • Quy mô: 149,5 ha

  • Thời hạn hoạt động: 50 năm (2012 – 2072)

  • Tỷ lệ lấp đầy: 100%

Ngành nghề thu hút đầu tư:
Khu công nghiệp ưu tiên các lĩnh vực như sản xuất gốm sứ, chế biến gỗ, vật liệu xây dựng, may mặc, thủ công mỹ nghệ, cơ khí và gia công cơ khí. Đồng thời, khu công nghiệp cũng khuyến khích các ngành sản xuất thân thiện môi trường, ít phát sinh nước thải và hạn chế gây ô nhiễm.

Khu Công nghiệp Suối Tre được kết nối hiệu quả với các khu vực lân cận, góp phần hình thành môi trường sản xuất – kinh doanh thuận lợi nhờ hệ thống hạ tầng kỹ thuật được đầu tư đồng bộ, hiện đại và đảm bảo chất lượng. Đây là yếu tố quan trọng giúp thu hút các nhà đầu tư trong và ngoài nước đến tìm hiểu và triển khai dự án.

Bên cạnh đó, cùng với Khu Công nghiệp Long Khánh, Khu Công nghiệp Suối Tre đã góp phần tạo nên sức hút mới, thúc đẩy làn sóng đầu tư vào các khu công nghiệp trên địa bàn thành phố Long Khánh, tỉnh Đồng Nai.

2. Chi phí và ưu đãi đầu tư tại Khu công nghiệp Suối Tre

  • Giá điện: Dao động từ 897 – 2.542 VNĐ/kWh, tùy theo khung giờ sử dụng (giờ cao điểm hoặc giờ bình thường).

  • Phí xử lý nước thải: 6.731 VNĐ/m³ (chưa bao gồm thuế GTGT), áp dụng đối với nước thải đạt tiêu chuẩn tiếp nhận và được thanh toán theo tháng.

Một trục đường trong Khu Công nghiệp Suối Tre

Các doanh nghiệp đầu tư vào Khu Công nghiệp Suối Tre được hưởng nhiều chính sách ưu đãi hấp dẫn, cụ thể như sau:

Về thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN):

  • Áp dụng thuế suất phổ thông 22% từ ngày 01/01/2014 và giảm xuống còn 20% từ ngày 01/01/2016.
  • Dự án đầu tư tại khu công nghiệp được miễn thuế trong 2 năm đầu và giảm 50% số thuế phải nộp trong 4 năm tiếp theo.

Về thuế nhập khẩu máy móc, thiết bị:

  • Miễn thuế nhập khẩu đối với các loại máy móc, thiết bị, phương tiện chuyên dùng phục vụ tạo tài sản cố định.
  • Miễn thuế đối với nguyên vật liệu, vật tư phục vụ sản xuất hàng xuất khẩu.
  • Miễn thuế đối với vật tư xây dựng trong nước chưa sản xuất được.
  • Đồng thời, hàng hóa sản xuất để xuất khẩu được miễn thuế xuất khẩu theo quy định tại Nghị định 87/2010/NĐ-CP.

Về thuế kiều hối:

  • Áp dụng chính sách miễn thuế kiều hối hoàn toàn.

Về thuế giá trị gia tăng (VAT):

  • Thuế VAT được áp dụng đối với hàng hóa và dịch vụ tiêu thụ trong nước, với các mức thuế suất 0%, 5% và 10%.
  • Mức thuế suất 0% áp dụng cho hàng hóa xuất khẩu và một số dịch vụ, bao gồm cả hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho khu công nghiệp.

Hỗ trợ nhà đầu tư:
Ngoài các ưu đãi về thuế, nhà đầu tư còn được ưu tiên lựa chọn vị trí đất trong khu công nghiệp và hỗ trợ hoàn thiện các thủ tục pháp lý như: cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thủ tục hải quan, đăng ký mã số thuế, khắc dấu…

3. Vị trí địa lý của Khu Công nghiệp Suối Tre

Khu Công nghiệp Suối Tre có vị trí thuận lợi khi nằm cách Quốc lộ 1A khoảng 500m, ngay trung tâm thành phố Long Khánh và đóng vai trò là điểm kết nối giao thông quan trọng đến các tuyến cao tốc, cảng biển và sân bay lớn, đặc biệt là cao tốc TP. Hồ Chí Minh – Long Thành – Dầu Giây.

Khoảng cách kết nối:

Đường bộ:

  • Cách cao tốc TP. Hồ Chí Minh – Long Thành – Dầu Giây khoảng 6 km

  • Cách TP. Biên Hòa khoảng 42 km

  • Cách TP. Hồ Chí Minh khoảng 70 km nếu đi theo Quốc lộ 1A, hoặc khoảng 50 km nếu di chuyển bằng cao tốc

Đường thủy:

  • Cách cảng Đồng Nai khoảng 45 km

  • Cách cảng Cát Lái khoảng 60 km

  • Cách cụm cảng Cái Mép (Bà Rịa – Vũng Tàu) khoảng 60 km

  • Cách cảng Phú Mỹ khoảng 65 km

  • Cách cụm cảng Phước An (Nhơn Trạch, Đồng Nai) khoảng 50 km

  • Cách cụm cảng Phú Hữu (Quận 9, TP. Hồ Chí Minh) khoảng 50 km

Đường hàng không:

  • Cách sân bay quốc tế Long Thành khoảng 40 km

Với vị trí chiến lược và khả năng kết nối đa dạng, Khu Công nghiệp Suối Tre mang lại lợi thế lớn cho hoạt động vận chuyển, logistics và thu hút đầu tư.

4. Hệ thống cơ sở hạ tầng

Nhà xưởng của 01 doanh nghiệp sản xuất trong Khu Công nghiệp Suối Tre

Khu Công nghiệp Suối Tre được đầu tư đồng bộ hệ thống hạ tầng kỹ thuật, bao gồm san lấp mặt bằng, mạng lưới giao thông, cảnh quan cây xanh – thảm cỏ, cùng các hệ thống cấp thoát nước, cấp điện, chiếu sáng và thông tin liên lạc, đáp ứng tốt nhu cầu sản xuất của doanh nghiệp.

  • Giao thông nội khu: Các tuyến đường có lộ giới từ 22m đến 29m, được quy hoạch liên kết đồng bộ với các dự án lân cận, đảm bảo lưu thông thuận tiện.
  • Hệ thống điện: Nguồn điện được cấp từ lưới trung thế 22kV hiện hữu, đấu nối từ xuất tuyến 476 của trạm biến áp 110/22kV (2×40 MVA) do Điện lực Long Khánh quản lý.
  • Hệ thống cấp nước: Công suất cung cấp nước đạt khoảng 3.000 m³/ngày đêm, đáp ứng nhu cầu sử dụng trong khu công nghiệp.
  • Hệ thống xử lý nước thải: Nhà máy xử lý nước thải có công suất 5.000 m³/ngày đêm (giai đoạn 1 đạt 1.000 m³/ngày đêm). Nước thải sau xử lý đạt tiêu chuẩn QCVN 40:2011/BTNMT trước khi xả ra môi trường. Lượng nước thải tính phí tương đương 80% lượng nước cấp.

Nhà máy xử lý nước thải Khu Công nghiệp Suối Tre

  • Hệ thống thông tin liên lạc: Trang bị tổng đài điện thoại với quy mô 372 máy, đáp ứng nhu cầu liên lạc của doanh nghiệp.
  • Điều kiện địa chất: Nền đất có kết cấu ổn định, cường độ chịu nén trung bình đạt khoảng 1,8 kg/cm², thuận lợi cho việc xây dựng nhà xưởng và công trình.

Đội Phòng cháy Chữa cháy Khu Công nghiệp Suối Tre