KCN TÂN ĐỨC

Tỉnh

Long An

Tỷ lệ lấp đầy

60%

Diện tích

545 ha

Giá thuê

160 USD/m2

Phối cảnh dự án Khu Công nghiệp Tân Đức tỉnh Long An

Khu Công nghiệp Tân Đức được chính thức thành lập vào ngày 06/05/2004 theo Quyết định số 591/CP-CN của Thủ tướng Chính phủ, đồng thời được UBND tỉnh Long An ban hành Quyết định số 90/QĐ-UB phê duyệt. Dự án là một phần của tổ hợp phát triển quy mô lớn, hiện đại và tiên tiến. Đáng chú ý, đây cũng là khu vực thuộc vùng kinh tế trọng điểm phía Nam đầu tiên tại Việt Nam đạt các tiêu chuẩn chất lượng quốc tế.

Thông tin chi tiết

Tên khu công nghiệp

Khu Công nghiệp Tân Đức

Vị trí

Xã Đức Hòa Hạ, huyện Đức Hòa, tỉnh Long An

Tổng diện tích

545 ha

Giá thuê đất

160 USD/m2

Mật độ xây dựng

60%

Tỉ lệ lấp đầy

60%

Thông tin cơ sở hạ tầng

Hệ thống điện

Nguồn điện trung thế 22 KV nối từ trạm biến thế 110KV Đức Hòa

Hệ thống nước

 

Hệ thống nước thải

Trạm xử lý nước thải có công suất Giai đoạn 1: 9.000 m3/ngày và Giai đoạn 2: 4.500m3/ngày.

Hệ thống giao thông

Trục đường chính 4 làn xe rộng 30m, tuyến đường nhánh 2 làn xe rộng 25m

1. Tổng quan dự án và thông tin pháp lý

Khu Công nghiệp Tân Đức là một phần trong tổ hợp Khu Công nghiệp – Dịch vụ – Đô thị Tân Đức với tổng quy mô gần 1.142 ha. Hiện nay, đây được xem là một trong những khu công nghiệp trọng điểm của tỉnh Long An cũng như khu vực Tây Nam Bộ.

Dưới đây là thông tin tổng quan về Khu Công nghiệp Tân Đức:

  • Tên: Khu Công nghiệp Tân Đức
  • Địa điểm: Xã Đức Hòa Hạ, huyện Đức Hòa, tỉnh Long An
  • Diện tích: 545 ha (gồm 2 giai đoạn, mỗi giai đoạn 256 ha)
  • Thời gian hoạt động: 50 năm (GĐ1 đến 28/10/2055; GĐ2 đến 03/6/2058)
  • Tỷ lệ lấp đầy: khoảng 60%
  • Ngành nghề thu hút đầu tư: Bao gồm các lĩnh vực như điện – điện tử, công nghệ thông tin, viễn thông; sản xuất thiết bị điện và gia dụng; cơ khí, cơ khí chính xác, chế tạo ô tô – xe máy; sản xuất đồ gỗ, vật liệu xây dựng, gốm sứ; nhựa – cao su (không chế biến mủ); bao bì, in ấn; dệt may; chế biến thực phẩm; dược phẩm, mỹ phẩm; sản xuất đồ thể thao, đồ chơi, nữ trang; giày da và các ngành công nghiệp sạch, ít gây ô nhiễm khác theo quy định.

Giai đoạn 2 của khu công nghiệp được triển khai mở rộng từ năm 2008 với diện tích 256 ha và hiện đạt tỷ lệ lấp đầy khoảng 60%. Việc mở rộng và phát triển liên tục của Khu Công nghiệp Tân Đức đã góp phần đáng kể vào tăng trưởng kinh tế địa phương, đồng thời tạo nhiều cơ hội việc làm cho lao động tại các khu vực lân cận.

Bản đồ phân lô Khu Công nghiệp Tân Đức giai đoạn 2

2. Chi phí và ưu đãi trong Khu Công nghiệp Tân Đức

  • Phí quản lý hạ tầng và các dịch vụ liên quan: 12.254 đồng/m²/năm (chưa bao gồm VAT)

  • Giá nước sạch: 14.990 đồng/m³ (đã bao gồm VAT)

  • Chi phí xử lý nước thải:

    • Nước thải loại A: 4.968 đồng/m³ (chưa VAT)

    • Nước thải loại B: 12.790 đồng/m³ (chưa VAT)

Các doanh nghiệp hoạt động trong Khu Công nghiệp Tân Đức được hưởng nhiều chính sách ưu đãi và hỗ trợ đầu tư hấp dẫn, cụ thể như sau:

1. Chính sách hỗ trợ miễn phí

  • Hỗ trợ thực hiện các thủ tục thành lập doanh nghiệp, đăng ký mã số thuế và khắc dấu.

  • Hỗ trợ tuyển dụng và cung ứng nguồn nhân lực cho doanh nghiệp.

  • Hỗ trợ làm việc với các cơ quan chức năng liên quan đến lao động, thuế, hải quan…

  • Áp dụng chính sách ưu đãi về chi phí thuê nhà ở, căn hộ dành cho cán bộ, công nhân viên, góp phần ổn định đời sống và giữ chân người lao động lâu dài.

2. Ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp
Doanh nghiệp được hưởng lộ trình ưu đãi thuế trong 10 năm như sau:

  • 2 năm đầu: Miễn hoàn toàn thuế thu nhập doanh nghiệp (thuế suất 0%) kể từ khi phát sinh thu nhập chịu thuế.

  • 4 năm tiếp theo: Áp dụng mức thuế suất ưu đãi 8,5% (giảm 50% so với mức thông thường).

  • 4 năm cuối trong thời gian ưu đãi: Áp dụng thuế suất 17%.

  • Sau thời gian ưu đãi: Áp dụng mức thuế suất phổ thông là 20% theo quy định hiện hành.

3. Ưu đãi về thuế xuất nhập khẩu

  • Miễn thuế nhập khẩu đối với một số loại hàng hóa theo quy định tại Nghị định 87/2010/NĐ-CP ngày 13/08/2010 của Chính phủ và các văn bản pháp luật liên quan.

Những chính sách này góp phần tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp trong quá trình đầu tư, vận hành và phát triển lâu dài tại khu công nghiệp.

3. Vị trí địa lý

Khu Công nghiệp Tân Đức sở hữu lợi thế nổi bật về vị trí khi nằm liền kề các tuyến đường tỉnh 830 và 825, kết nối nhanh chóng đến Quốc lộ 1A. Bên cạnh đó, khu công nghiệp còn gần sông Vàm Cỏ Đông – tuyến giao thông đường thủy quan trọng liên kết trực tiếp với khu vực Đồng bằng sông Cửu Long, tạo điều kiện thuận lợi cho vận chuyển hàng hóa đa phương thức.

Đặc biệt, Khu Công nghiệp Tân Đức tọa lạc tại vị trí chiến lược ở cửa ngõ phía Đông Nam của TP. Hồ Chí Minh, với ba mặt tiếp giáp các trục giao thông huyết mạch của khu vực, bao gồm:

  • Tỉnh lộ 830 đi về hướng Bến Lức (Long An) và các tỉnh miền Tây
  • Tỉnh lộ 824 kết nối Củ Chi, Tây Ninh và Quốc lộ 22 về TP. Hồ Chí Minh
  • Tỉnh lộ 825 liên thông với tỉnh lộ 10, dẫn vào trung tâm TP. Hồ Chí Minh

Hiện nay, tỉnh lộ 10 đã được hoàn thiện với mặt cắt ngang rộng 42m, giúp rút ngắn khoảng cách từ khu công nghiệp đến TP. Hồ Chí Minh chỉ còn khoảng 12 km, góp phần tăng cường khả năng lưu thông và vận chuyển.

Khoảng cách đến các khu vực lân cận:

  • Cách thị trấn Bến Lức: khoảng 15 km
  • Cách trung tâm TP. Hồ Chí Minh: khoảng 20 km
  • Cách Quốc lộ 1A: khoảng 12 km
  • Cách Quốc lộ 22: khoảng 20 km
  • Cách sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất: khoảng 20 km
  • Cách ga Sài Gòn: khoảng 25 km

4. Hệ thống cơ sở hạ tầng

Khu Công nghiệp Tân Đức được đầu tư bài bản với hệ thống hạ tầng kỹ thuật đồng bộ và hiện đại, đáp ứng hiệu quả nhu cầu sản xuất, kinh doanh của các doanh nghiệp.

Hệ thống giao thông:
Đường trục chính trong khu có quy mô 4 làn xe, rộng khoảng 30m, được bố trí nhiều cây xanh tạo cảnh quan và môi trường thoáng mát. Các tuyến đường nhánh rộng khoảng 25m, gồm 2 làn xe, phù hợp cho cả xe tải và xe con lưu thông thuận tiện. Toàn bộ hệ thống giao thông nội khu đã hoàn thiện, đồng thời khu công nghiệp còn có cảng nội bộ kết nối trực tiếp với tuyến đường thủy sông Vàm Cỏ Đông.

Hệ thống điện:
Nguồn điện được cung cấp từ lưới điện quốc gia thông qua trạm biến áp 110KV Đức Hòa, với đường dây trung thế 22KV dẫn đến tận hàng rào các nhà máy, đảm bảo cung cấp điện ổn định và liên tục.

Hệ thống cấp nước sạch:
Nguồn nước phục vụ sản xuất và sinh hoạt được cung cấp bởi nhà máy nước ngay trong khu công nghiệp, đảm bảo đầy đủ về lưu lượng cũng như chất lượng cho các doanh nghiệp.

Hệ thống xử lý nước thải:
Nước thải từ các nhà máy được xử lý sơ bộ đạt tiêu chuẩn trước khi đưa vào hệ thống chung của khu công nghiệp. Sau đó, nước tiếp tục được xử lý tập trung tại nhà máy xử lý nước thải với công suất giai đoạn 1 đạt 9.000 m³/ngày và giai đoạn 2 đạt 4.500 m³/ngày, đảm bảo đạt quy chuẩn trước khi xả ra môi trường.

Hệ thống viễn thông:
Hạ tầng viễn thông được xây dựng hiện đại với khoảng 5.000 đường kết nối trong nước và quốc tế. Tổng đài có dung lượng lên đến 22.000 cổng, hỗ trợ đa dạng dịch vụ như internet tốc độ cao, truyền dẫn dữ liệu, đáp ứng tốt nhu cầu của nhà đầu tư.

Các tiện ích khác:

  • Nhà hàng Tân Đức cung cấp suất ăn công nghiệp quy mô lớn và dịch vụ chăm sóc cây xanh.
  • Bệnh viện đa khoa Tân Tạo được trang bị đầy đủ thiết bị, phục vụ chăm sóc sức khỏe cho người lao động.
  • Khu căn hộ cao cấp Tân Đức Star dành cho chuyên gia và quản lý cấp cao với tiêu chuẩn tiện nghi và an ninh đảm bảo.
  • Khu nhà ở công nhân Tân Đức Plaza có thiết kế thông thoáng, chi phí hợp lý.
  • Trung tâm đào tạo nghề cung cấp nguồn lao động kỹ thuật trong các lĩnh vực như cơ khí, điện, may mặc.
  • Ngoài ra còn có các dịch vụ hỗ trợ như ngân hàng, an ninh 24/7, chăm sóc cây xanh và cung cấp cây cảnh theo yêu cầu.

5. Danh sách công ty trong Khu Công nghiệp Tân Đức

Dưới đây là danh sách một số doanh nghiệp tiêu biểu hiện đang hoạt động tại Khu Công nghiệp Tân Đức:

  • Công ty TNHH MTV Kaisui Maren Việt Nam
    Mã số thuế: 1101785596 (cấp ngày 26/01/2015)
    Địa chỉ: Lô 26D, đường số 9, KCN Tân Đức, huyện Đức Hòa, Long An
  • Công ty TNHH MTV Premco Toàn Cầu Việt Nam
    Mã số thuế: 1101783976 (cấp ngày 12/01/2015)
    Địa chỉ: Lô 18, đường số 7, KCN Tân Đức, huyện Đức Hòa, Long An
  • Công ty TNHH Nguyên liệu giày Ying Li – Vina
    Mã số thuế: 1101783133 (cấp ngày 06/01/2015)
    Địa chỉ: Lô 2, đường số 3, KCN Tân Đức, huyện Đức Hòa, Long An
  • Công ty TNHH MTV May Seowon Vina
    Mã số thuế: 1101782796 (cấp ngày 30/12/2014)
    Địa chỉ: Lô 12, đường Đức Hòa Hạ, KCN Tân Đức, huyện Đức Hòa, Long An
  • Công ty TNHH Sản xuất – Thương mại Siêu Thành
    Mã số thuế: 1101782524 (cấp ngày 27/12/2014)
    Địa chỉ: Lô 27A, đường số 7, KCN Tân Đức, huyện Đức Hòa, Long An
  • Công ty TNHH MTV CNB Vina
    Mã số thuế: 1101779659 (cấp ngày 15/12/2014)
    Địa chỉ: Lô 5, đường số 9, KCN Tân Đức, huyện Đức Hòa, Long An
  • Công ty TNHH Hạt nhựa Zhi Yuan
    Mã số thuế: 1101771000 (cấp ngày 04/11/2014)
    Địa chỉ: Xưởng 2, lô 14, đường An Hạ, KCN Tân Đức, huyện Đức Hòa, Long An
  • Công ty TNHH MTV Thực phẩm dinh dưỡng Sinh Thái Long An
    Mã số thuế: 1101746396 (cấp ngày 05/05/2014)
    Địa chỉ: Lô 26B, đường số 9, KCN Tân Đức, huyện Đức Hòa, Long An
  • Công ty TNHH Phước Toàn Hưng
    Mã số thuế: 1101744896 (cấp ngày 19/04/2014)
    Địa chỉ: Lô 36, đường số 11, KCN Tân Đức, huyện Đức Hòa, Long An
  • Công ty TNHH Sản xuất Thương mại Trường Du Phát
    Mã số thuế: 1101685785 (cấp ngày 05/02/2013)
    Địa chỉ: Các lô 2-4-6-8, đường An Hạ, KCN Tân Đức, huyện Đức Hòa, Long An