Khu vực quy hoạch xây dựng Cảng Bãi Gốc (gắn liền với KCN Hòa Tâm) tại thị xã Đông Hòa
KCN HÒA TÂM
Tỉnh
Phú Yên
Tỷ lệ lấp đầy
Đang cập nhật
Diện tích
1.080 ha
Giá thuê
Liên hệ
Thông tin chi tiết
| Tên khu công nghiệp | Khu Công nghiệp Hòa Tâm |
| Vị trí | Xã Hòa Tâm, thị xã Đông Hòa, tỉnh Phú Yên |
| Tổng diện tích | 1.080 ha |
| Tỷ lệ lấp đầy | Đang cập nhật |
Thông tin cơ sở hạ tầng
| Hệ thống điện | Nhu cầu cấp điện là 811,2 MVA |
| Hệ thống nước | Nhu cầu sử dụng nước khoảng 175.400 m3/ngày đêm, trong đó nước sạch khoảng 25.400 m3/ngày đêm |
| Hệ thống nước thải | 26.200 m3/ngày đêm |
| Hệ thống giao thông |
|
1. Tổng quan dự án và thông tin pháp lý
Theo định hướng của UBND tỉnh Phú Yên, Khu Công nghiệp Hòa Tâm được quy hoạch là khu công nghiệp đa ngành, ưu tiên phát triển các lĩnh vực công nghệ cao và các ngành công nghiệp tận dụng lợi thế cảng biển. Trọng tâm thu hút đầu tư bao gồm các ngành như lọc hóa dầu, luyện kim, năng lượng… nhằm khai thác tối đa tiềm năng của cảng Bãi Gốc.
Dự án được đầu tư đồng bộ về hạ tầng, hướng tới phục vụ việc hình thành Khu liên hợp gang thép Hòa Phát tại Phú Yên với công suất dự kiến 6 triệu tấn/năm, tổng vốn đầu tư khoảng 100.000 tỷ đồng. Khi đi vào hoạt động, dự án không chỉ tạo động lực phát triển công nghiệp mà còn góp phần giải quyết việc làm cho hơn 24.000 lao động, đồng thời thúc đẩy sự phát triển của các ngành công nghiệp phụ trợ liên quan.
Thông tin tổng quan Khu Công nghiệp Hòa Tâm:
- Tên dự án: Khu Công nghiệp Hòa Tâm
- Vị trí: Xã Hòa Tâm, thị xã Đông Hòa, tỉnh Phú Yên
- Quy mô: 1.080 ha (giai đoạn 1: 491,87 ha)
- Thời hạn hoạt động: 70 năm (2025 – 2075)
- Tỷ lệ lấp đầy: Đang cập nhật
Ngành nghề thu hút đầu tư:
Tập trung vào các lĩnh vực lọc hóa dầu, luyện kim, năng lượng và các ngành công nghiệp liên quan.
Quy định xây dựng:
Các khu đất công nghiệp được quy hoạch thành từng cụm nhà máy quy mô lớn, diện tích từ 30 đến 250 ha. Công trình được phép xây dựng tối đa 5 tầng, mật độ xây dựng từ 60 – 70%, với hệ số sử dụng đất tối đa đạt 3,5 lần.
Khu Công nghiệp Hòa Tâm nằm tiếp giáp cảng Bãi Gốc tạo điều kiện thuận lợi cho logistics
2. Chi phí
3. Vị trí địa lý Khu Công nghiệp Hòa Tâm
Khu Công nghiệp Hòa Tâm có lợi thế vượt trội về vị trí khi tọa lạc trong Khu Kinh tế Nam Phú Yên và liền kề cảng Bãi Gốc – cửa ngõ giao thương quan trọng của khu vực. Dự án được kết nối thuận tiện với các tuyến giao thông đối ngoại như trục Phú Khê – Phước Tân, Quốc lộ 29 (đi qua khu công nghiệp) và tuyến đường sắt nội bộ trong Khu Kinh tế, góp phần tối ưu hóa hoạt động vận chuyển và logistics.
Đặc biệt, cảng Bãi Gốc được quy hoạch phát triển quy mô lớn, dự kiến đến năm 2030 đạt diện tích 156 ha phần đất và 214 ha mặt nước. Hệ thống cảng bao gồm 13 cầu cảng với tổng chiều dài 3.589 m, luồng tàu rộng 240 m và đê chắn sóng dài 2.287 m. Tổng mức đầu tư ước tính khoảng 24.000 tỷ đồng, tạo nền tảng quan trọng thúc đẩy phát triển công nghiệp và xuất nhập khẩu trong khu vực.
Phạm vi ranh giới khu vực:
- Phía Bắc: Tiếp giáp sông Đà Nông
- Phía Nam: Giáp khu vực núi Giực Kinh và núi Hòn Bà
- Phía Đông: Tiếp cận tuyến đường Phước Tân – Bãi Ngà
- Phía Tây: Liền kề Khu Công nghiệp Hòa Xuân Đông
Bản đồ vị trí và ranh giới khu vực lập quy hoạch Khu Công nghiệp Hòa Tâm
Kết nối giao thông:
- Cách trung tâm thành phố Tuy Hòa khoảng 23 km
- Cách sân bay Tuy Hòa khoảng 20 km
- Cách cảng Vũng Rô khoảng 15 km
4. Hệ thống cơ sở hạ tầng
Theo quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/2000, Khu Công nghiệp Hòa Tâm được phân chia thành các giai đoạn phát triển với quy mô cụ thể như sau:
- Khu A: Diện tích khoảng 491,87 ha
- Khu B: Diện tích khoảng 423,72 ha
- Khu C: Diện tích khoảng 164,41 ha
Về cơ cấu sử dụng đất, dự án bố trí 4 lô đất dịch vụ với tổng diện tích 12,87 ha. Khu đất dành cho nhà máy và kho bãi gồm 7 lô sản xuất công nghiệp, tổng diện tích 633,32 ha, chiếm khoảng 69,17% toàn khu. Bên cạnh đó, 3 lô đất hạ tầng kỹ thuật với diện tích 10,21 ha được quy hoạch để xây dựng các công trình phục vụ như cấp điện, cấp nước, thoát nước… theo từng giai đoạn đầu tư.
Hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
- Cấp điện:
Tổng nhu cầu điện của khu công nghiệp ước tính khoảng 811,2 MVA, trong đó khu A chiếm 700 MVA, khu B và khu dịch vụ – hành chính khoảng 111,2 MVA. Nguồn điện được cấp từ trạm biến áp 220/110kV Hòa Hiệp, đồng thời dự kiến xây dựng thêm 2 trạm biến áp mới gồm:- Trạm 110/22kV Hòa Tâm 1 (2×63 MVA) phục vụ khu A
- Trạm 110/22kV Hòa Tâm 2 (7×100 MVA) phục vụ khu B
- Cấp nước:
Tổng nhu cầu sử dụng nước khoảng 175.400 m³/ngày đêm, bao gồm 25.400 m³ nước sạch và 150.000 m³ nước thô. Nguồn nước được khai thác từ thủy điện sông Hinh, hồ Mỹ Lâm, sông Bàn Thạch và bổ sung từ sông Đà Rằng. - Xử lý nước thải:
Lưu lượng nước thải dự kiến khoảng 26.200 m³/ngày đêm, được xử lý tại 2 nhà máy riêng cho khu A và khu B. Toàn bộ nước thải sau xử lý đảm bảo đạt tiêu chuẩn cột A theo QCVN 40:2011/BTNMT. Một phần nước thải sau xử lý tại khu A được tái sử dụng, phần còn lại xả ra hệ thống thoát lũ phía Nam và ra biển; trong khi nước thải khu B được xả ra sông Đà Nông sau khi đạt chuẩn. - Xử lý chất thải rắn:
Khối lượng chất thải rắn phát sinh ước tính khoảng 250 tấn/ngày, được thu gom và xử lý theo quy định môi trường.
